Nguyễn Nhàn

Nghỉ việc có được hưởng thai sản không?

Chế độ thai sản là chế độ được chi trả khi người lao động sinh hoặc hoặc nhận nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật. Chế độ thai sản được chi trả cho lao động nữ và lao động nam có vợ sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Để được hưởng chế độ thai sản người lao động cần đáp ứng được các điều kiện theo quy định của pháp luật. Vậy nếu người lao động đã nghỉ việc thì có được chi trả chế độ này không? Thủ tục hưởng như thế nào?

Nội dung câu hỏi: Chào Luật sư. Thưa Luật sư, em muốn nhờ Luật sư tư vấn cho em như sau đươc không ạ. Hiện tại vợ em đang làm nhân viên hợp đồng của 1 cơ quan. Vợ em có tham gia đóng BHXH từ tháng 9/2019 đến nay (tháng 10/2021). Hiện tại vợ em đang mang thai gần 2 tháng, dự sinh là cuối tháng 4/2022. Nhưng vì sức khỏe yếu nên vợ em muốn nghỉ việc 1 thời gian để dưỡng thai. Nhưng vì là nhân viên hợp đồng nên sẽ bị nghĩ việc luôn. Em muốn hỏi Luật sư xem là nếu nghỉ việc luôn thì vợ em có được hưởng chế độ BHXH dành cho thai sản không? Và trong trường hợp này thì như thế nào thì vợ em mới được hưởng chế độ BHXH dành cho thai sản? Cảm ơn Luật sư.

Trả lời: Cảm ơn anh đã tin tưởng và gửi câu hỏi cần tư vấn tới Công ty Luật Minh Gia, với trường hợp anh đang vướng mắc Luật Minh Gia tư vấn như sau:

- Điều kiện hưởng chế độ thai sản khi nghỉ việc để dưỡng thai:

Tại Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

“1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;     

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

…”

Căn cứ theo quy định nêu trên, để được hưởng chế độ thai sản, lao động nữ phải đóng đủ 06 tháng bảo hiểm trở lên trong thời hạn 12 tháng trước khi sinh con. Với trường hợp đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Thời điểm 12 tháng trước khi sinh con được quy định cụ thể tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH. Theo đó trường hợp vợ anh dự sinh vào cuối tháng 4/2022 nhưng dự tính sẽ nghỉ việc trước tháng 04 nên xác định 12 tháng trước sinh của vợ anh là từ tháng 4/2021 đến tháng 3/2022.

Theo thông tin anh cung cấp, vợ anh sức khỏe yếu, muốn nghỉ việc để dưỡng thai do đó, nếu vợ anh có giấy tờ chỉ định của cơ sở y tế cấp quận (huyện) trở lên về việc phải nghỉ việc để dưỡng thai thì phải đóng bảo hiểm được 03 tháng trở lên trong thời hạn 12 tháng trước sinh. 

Nếu không có giấy tờ chỉ định của cơ sở y tế có thẩm quyền về việc nghỉ việc để dưỡng thai thì phải đóng từ đủ 06 tháng bảo hiểm trở lên trong thời hạn 12 tháng trước sinh. 

Trên thực tế, vợ anh đã đóng được 07 tháng bảo hiểm xã hội bắt buộc (thời gian đóng tính từ tháng 4/2021 đến tháng 10/2021) trong thời hạn 12 tháng trước sinh do đó, theo quy định của pháp luật vợ anh đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản.

- Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động đã nghỉ việc:

Trường hợp vợ anh nghỉ việc sau đó mới sinh con thì sau khi sinh con, vợ anh tự chuẩn bị hồ sơ và gửi đến cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cư trú để giải quyết chế độ thai sản. Hồ sơ bao gồm:

- Sổ bảo hiểm xã hội bản chính;

- Bản sao có công chứng, chứng thực giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con;

- Giấy tờ tùy thân của vợ anh.

Để giải quyết nhanh nhất vấn đề của bạn, hãy liên hệ

Tư vấn miễn phí