Nguyễn Nhàn

Mức lệ phí công chứng khai nhận di sản thừa kế là bao nhiêu?

Khai nhận di sản thừa kế là một trong những thủ tục liên quan đến thừa kế mà người thừa kế cần phải nắm được các thông tin để tránh trường hợp bị ảnh hưởng về quyền lợi. Khai nhận di sản thừa kế khác với thủ tục thỏa thuận phân chia di sản thừa kế. Dưới đây là một số phân tích liên quan đến khai nhận di sản thừa kế.

1. Công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế là gì?

Thừa kế là vấn đề phát sinh khi người có tài sản chết đi và những người thừa kế của họ được quyền hưởng di sản thừa kế. Người hưởng di sản thừa kế có thể được hưởng theo di chúc hoặc hưởng thừa kế theo pháp luật.

Sau khi phát sinh việc hưởng di sản thừa kế tùy từng trường hợp mà người thừa kế có thể thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế hoặc thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.

Trong đó, khai nhận di sản thừa kế là một thủ tục nhằm xác nhận quyền tài sản với di sản thừa kế của người được hưởng di sản thừa kế. Các quy định pháp luật hiện nay không bắt buộc người thừa kế phải khai nhận di sản thừa kế. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền sở hữu của mình đối với di sản do người chết để lại, cũng như thực hiện các quyền khác với di sản thừa kế thì khai nhận di sản thừa kế là cần thiết.

Công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế được hiểu là thủ tục công chứng văn bản xác nhận những người có quyền thừa kế và những di sản mà những người đó được thừa hưởng từ người chết để lại. Những người có tên trong văn bản để lại di sản sẽ được thừa kế số tài sản đó và phải thực hiện các thủ tục công chứng để hợp pháp hoá quyền thừa kế.

2. Thủ tục công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế

Căn cứ theo quy định Khoản 1 Điều 58 Luật Công chứng 2014 quy định về trường hợp công chứng văn bản khai nhận di sản như sau:

“1. Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật hoặc những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó có quyền yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản.”

Theo đó Điều 58 Luật Công chứng đã nêu 2 trường hợp khi khai nhận di sản thừa kế:

- Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật;

- Những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó.

Thủ tục công chứng khai nhận di sản được thực hiện theo quy định tại Điều 58 Luật công chứng 2014, Điều 18 Nghị định 29/2015/NĐ-CP như sau:

- Bước 1: Tùy từng trường hợp mà người yêu cầu công chứng nộp hồ sơ gồm các giấy tờ cơ bản sau: Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản; Giấy tờ tùy thân; giấy tờ chứng minh quyền thừa kế; giấy chứng tử của người chết; di chúc…

- Bước 2: Khi nhận đủ giấy tờ, văn phòng công chứng sẽ thực hiện thủ tục niêm yết thừa kế 15 ngày tại trụ sở ủy ban nhân dân xã phường nơi có hộ khẩu thường trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản trước khi chết và niêm yết tại nơi có bất động sản;

- Bước 3: Sau khi nhận lại bản niêm yết thừa kế có xác nhận của Uỷ ban nhân dân Phường, Công chứng viên hẹn ngày ký và soạn Văn bản khai nhận thừa kế hoặc phân chia di sản thừa kế;

- Bước 4: Tất cả những người thuộc diện thừa kế mang toàn bộ bản gốc giấy tờ đã nộp đến Văn phòng Công chứng và ký văn bản khai nhận hoặc phân chia di sản thừa kế;

- Bước 5: Nộp lệ phí, làm thủ tục đóng dấu vào văn bản khai nhận thừa kế hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.

3. Lệ phí công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 257/2016/TT-BTC quy định về lệ phí công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế, theo đó, mức thu phí công chứng văn bản thoả thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản được tính trên giá trị di sản, cụ thể theo bảng sau:

  1.  

Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

Mức thu

(đồng/trường hợp)

  1.  

Dưới 50 triệu đồng

50 nghìn

  1.  

Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng

100 nghìn

  1.  

Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng

0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

  1.  

Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng

01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng

  1.  

Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng

2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng

  1.  

Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng

  1.  

Từ trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng.

  1.  

Trên 100 tỷ đồng

32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp).

Trên đây là một số nội dung liên quan đến thủ tục khai nhận di sản thừa kế. Nếu quý khách có vướng mắc về thủ tục này hoặc có nhu cầu tư vấn chi tiết về thừa kế thì có thể liên hệ đến Luật Minh Gia để được Luật Minh Gia giải đáp vấn đề của mình. 

Liên hệ để được hỗ trợ nhanh nhất

Liên hệ tư vấn
Chat zalo