Hoàng Thị Nhàn

Hưởng chế độ thai sản khi chưa đóng đủ 6 tháng bảo hiểm xã hội?

Chế độ thai sản của người lao động là một trong những những chế độ mà người lao động được hưởng khi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Vậy, quy định pháp luật bảo hiểm xã hội quy định như thế nào về các điều kiện, hồ sơ, thủ tục, mức hưởng, thời gian hưởng của người lao động đối với chế độ thai sản?

Nếu người lao động nữ đang mang thai hoặc sắp mang thai có mong muốn tìm hiểu các quy định pháp luật về chế độ thai sản để đảm bảo quyền và lợi ích của mình nhưng không biết pháp luật quy định như thế nào về chế độ thai sản. Các câu hỏi bạn có thể tahức mắc bao gồm: 

Điều kiện hưởng chế độ thai sản là gì?

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản gồm những gì?

Làm thế nào để hưởng chế độ này khi đủ điều kiện?

Mức hưởng đối với chế độ thai sản là như thế nào?

Hãy liên hệ với chúng tôi qua số Hotline 1900.6169 hoặc qua địa chỉ mail lienhe@luatminhgia.vn để được hướng dẫn, giải đáp cụ thể các vấn đề liên quan. Chúng tôi rất hận hạnh được đồng hành cùng bạn trong việc giải quyết các vấn đề về lĩnh vực bảo hiểm. 

Dưới đây là một bài viết của chúng tôi về hưởng chế độ thai sản khi chưa đóng đủ 6 tháng bảo hiểm xã hội.Chúng tôi hi vọng bài viết này có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan chế độ thai sản mà người lao động có thể  được hưởng.

Câu hỏi: Kính thưa Luật sư Luật Minh Gia,Tôi có trường hợp này cần hỏi như sau: Tôi đã từng đóng bảo hiểm từ 12/2014 đến 02/2017 (2 năm 3 tháng). Sau đó tôi dừng đóng bảo hiểm cho đến 2019 thì đóng lại. Thực tế tôi đang mang bầu, dự sinh cuối 7/2019. Như vậy, tôi mới đóng bảo hiểm từ 1/2019-4/2019 (4 tháng) và không đủ sức khoẻ làm việc để đóng thêm nên tôi thôi việc và chốt bảo hiểm 4/2019. Theo tôi được biết quy định Điều 31 Luật BHXH có 2 TH: 1. đóng đủ 6 tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh; 2. Đóng đủ 3 tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh + có xác nhận của bệnh viện chỉ định phải nghỉ dưỡng thai. Đáp ứng được 1 trong 2 trường hợp trên thì tôi sẽ được hưởng chế độ thai sản.Vậy, tôi chỉ có thể đáp ứng trường hợp 2 (đóng 3 tháng). Tuy nhiên, tôi muốn hỏi thêm như sau:- Quy định luật thì vẫn hưởng thai sản như bình thường. Tức là trường hợp 2 tôi đóng 3 tháng nhưng vẫn hưởng 6 tháng thai sản đúng không ạ?- Mức hưởng theo quy định là 6 tháng liền kề trước khi sinh. Tuy nhiên, tôi mới đóng có 4 tháng thì tôi được hưởng như thế nào và hưởng bao nhiêu?- Tôi chốt bảo hiểm hết 04/2019, dự sinh cuối 07/2019 thì bệnh viện chỉ định cho tôi thời gian nghỉ dưỡng tối đa như thế nào để tôi bắt đầu làm thủ tục nghỉ thai sản để đảm bảo được hưởng thai sản đúng quy định?Rất mong các luật sư tư vấn giúp tôi! Tôi xin chân thành cảm ơn!Trân trọng!

Trả lời tư vấn: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Về điều kiện hưởng chế độ thai sản

Theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 3, khoản 4 Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì:

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

b) Lao động nữ sinh con;

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Trong trường hợp của bạn đã đóng bảo hiểm xã hội 2 năm 3 tháng từ tháng 12/2014-02/2017  (đã hơn 12 tháng) và đã đóng bảo hiểm xã hội 4 tháng (từ tháng 01/2019 - 04/209) trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con (thời gian dự sinh là tháng 07/2019). Theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội thì điều kiện để bạn được hưởng chế độ thai sản là khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Có nghĩa là bạn nghỉ việc để dưỡng thai là theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền. Nếu bạn chưa có chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền mà tự ý nghỉ việc thì không đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014.

Về thời gian hưởng chế độ thai sản

Theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật bảo hiểm xã hội thì thời gian hưởng chế độ thai sản của bạn là 06 tháng trong trường hợp sinh một con.

Điều 34. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Về mức hưởng chế độ thai sản  

Mức hưởng chế độ thai sản được quy định tại Điều 38 và Điều 39 Luật bảo hiểm xã hội 2014 bao gồm:

Điều 38. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.

Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;

c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội. 3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về điều kiện, thời gian, mức hưởng của các đối tượng quy định tại Điều 24 và khoản 1 Điều 31 của Luật này.

Bạn được hưởng trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con cộng với 6 tháng mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.

Về thủ tục hưởng chế độ thai sản

Theo Quyết định 636/QĐ-BHXH năm 2016 quy định hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành thì:

Người lao động chuẩn bị:

– Sổ bảo hiểm xã hội.

– Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con

- Giấy chỉ định nghỉ việc để dưỡng thai của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

Hotline: 1900 6169