1. Trang chủ
  2.  › 
  3. Hỏi đáp pháp luật
  4.  › 
  5. Hỏi đáp Đất đai
  • Tư vấn cấp đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu đất

    • 13/04/2021
    • Nguyễn Đức Minh Hiếu
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Giấy chứng nhận hay thường gọi là Sổ đỏ, sổ hồng) là một căn cứ để chứng minh quyền sử dụng hợp pháp với đất, nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất của người sử dụng đất. Trong quá trình người dân sử dụng lưu trữ loại giấy tờ này, có nhiều nguyên nhân dẫn đến việc bị hư hỏng bản chính Giấy chứng nhận khiến cho người sử dụng đất gặp nhiều khó khăn khi tham gia các giao dịch dân sự cần đến Giấy chứng nhận.

    Yêu cầu tư vấn:  Gia đình minh có 1 sổ đỏ cấp 1993, vì sổ bị rách nên muốn cấp lại sổ mới. sau khi đến văn phòng đất thì ở đây kêu phải đi đo đạc lại vì sổ cũ. Cho mình hỏi trường hợp nào thì không cần đo đạc lại.
    Cảm ơn.

    Trả lời tư vấn:  Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng về gửi yêu cầu tư vấn về Công ty Luật Minh Gia. Trong trường hợp của bạn, Chúng tôi tư vấn cho bạn như sau:

    Khoản 1, Điều 76 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về các trường hợp được cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng gồm có 4 trường hợp quy định như sau: 

    “1. Việc cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp được thực hiện trong các trường hợp sau:
    a) Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc các loại Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 sang loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
    b) Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng;
    c) Do thực hiện dồn điền, đổi thửa, đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất;
    d) Trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng.”

    Như vậy, theo quy định pháp luật hiện hành quy định 4 trường hợp được cấp đổi giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.

    Khoản 1 điều 17 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT quy định về đo đạc chỉnh lý, bổ sung, đo vẽ lại bản đồ địa chính như sau:

    "1. Chỉnh lý bản đồ địa chính

    1.1. Việc chỉnh lý bản đồ địa chính thực hiện trong các trường hợp sau:

    a) Xuất hiện thửa đất và các đối tượng chiếm đất mới (trừ các đối tượng là công trình, xây dựng và tài sản trên đất);

    b) Thay đổi ranh giới thửa đất và các đối tượng chiếm đất (trừ các đối tượng là công trình xây dựng và tài sản trên đất);

    c) Thay đổi diện tích thửa đất;

    d) Thay đổi mục đích sử dụng đất;

    đ) Thay đổi thông tin về tình trạng pháp lý của thửa đất;

    e) Thay đổi về mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp;

    g) Thay đổi về điểm tọa độ địa chính và điểm tọa độ Quốc gia;

    h) Thay đổi về mốc giới và hành lang an toàn công trình;

    i) Thay đổi về địa danh và các ghi chú trên bản đồ..."

    Căn cứ theo quy định pháp luật nêu trên thì không bắt buộc phải đo đạc lại ranh giới đất. Tuy nhiên, trên thực tế, cơ quan quản lý đất đai địa phương có thể thực hiện việc đo đạc đất để quản lý, cập nhật sự thay đổi các mốc giới, việc chỉnh lý bản đồ địa chính được thực hiện trong các trường hợp như: "xuất hiện thửa đất mới và các đối tượng chiếm đất; thay đổi ranh giới thửa đất và các đối tượng chiếm đất; thay đổi diện tích thửa đất..."  

    Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Tư vấn về việc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

     

     

Bài viết nổi bật

TƯ VẤN PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN

Hỗ trợ miễn phí

 1900 6169