Lò Thị Loan

Người SDĐ có được khiếu nại phương án bồi thường khi thu hồi đất ở không?

Thu hồi đất là một quyết định thu hồi đất đã ban hành theo quy định của nhà nước. Khi bị thu hồi đất thì vấn đề người dân quan tâm nhất là tiền đền bù được bao nhiêu? Vậy khi trường hợp người sử dụng đất bị thu hồi đất có được khiếu nại phương án bồi thường khi thu hồi đất ở của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng không? Đây là thắc mắc của rất nhiều người đã liên hệ với Luật Minh Gia để được hướng dẫn. Nếu bạn cũng có thắc mắc tương tự thì hãy liên hệ với chúng tôi

Để liên hệ với chúng tôi và yêu cầu tư vấn, bạn vui lòng gửi câu hỏi hoặc Gọi: 1900.6169 , bên cạnh đó bạn có thể tham khảo thêm thông qua tình huống chúng tôi tư vấn sau đây: 

Nội dung tư vấn: Kính nhờ quý công ty tư vấn về nội dung thu hồi đất, áp giá chưa thỏa đáng cụ thể như sau: Tháng 9.2012 tôi có nhận Thông báo số 19/TB-UBND của Hội đồng bồi thường  v/v thống kê khối lượng thiệt hại tài sản và chính sách hỗ trợ bồi thường. Khi đó, áp giá đất ở là 800.000đ/m2, trong khi thực tế giá đất giao dịch chuyển nhượng thành công là hơn 2 triệu đồng/m2. Từ đó cho đến nay, gia đình tôi không nhận được Quyết định thu hồi đất, Quyết định bồi thường hỗ trợ tái định cư. Như vậy, Hội đồng bồi thường lấy cơ sở nào để áp giá 800.000đ/m2 đối với đất ở? Tôi có quyền yêu cầu cung cấp văn bản này không? Trong trường hợp nào thì Tôi có quyền yêu cầu áp lại giá đất ở? Trường hợp HĐBT thu hồi đất, bồi thường chậm thì tôi phải làm sao? Chân thành cám ơn quý công ty!

Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, vấn đề của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

- Thứ nhất, giá bồi thường khi nhà nước thu hồi đất.

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 74 Luật Đất đai 2013 quy định về nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất như sau:

2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

Theo đó, gia đình bạn có đất ở bị thu hồi mà có đủ điều kiện bồi thường thì được nhà nước bồi thường. Nếu nhà nước có đất ở để bồi thường thì sẽ bồi thường bằng đất ở, trường hợp không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm thu hồi đất.

Khoản 3 Điều 114 Luật Đất đai 2013 quy định về giá đất cụ thể như sau:

“3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể. Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc xác định giá đất cụ thể. Trong quá trình thực hiện, cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh được thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất để tư vấn xác định giá đất cụ thể.

Việc xác định giá đất cụ thể phải dựa trên cơ sở điều tra, thu thập thông tin về thửa đất, giá đất thị trường và thông tin về giá đất trong cơ sở dữ liệu đất đai; áp dụng phương pháp định giá đất phù hợp. Căn cứ kết quả tư vấn xác định giá đất, cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh trình Hội đồng thẩm định giá đất xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định.

Hội đồng thẩm định giá đất gồm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch và đại diện của cơ quan, tổ chức có liên quan, tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất.

4. Giá đất cụ thể được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:

a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân. Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;

b) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức mà phải nộp tiền sử dụng đất;

c) Tính tiền thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;

d) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nướ mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; tính tiền thuê đất đối với trường hợp doanh nghiệp nhà nước nhà nước cổ phần hóa được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm;

đ) Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

Như vậy giá đất để bồi thường khi nhà nước thu hồi đất của gia đình bạn là giá đất cụ thể do UBND cấp tỉnh quyết định tại thời điểm thu hồi đất. Do đó, nếu giá bồi thường về đất ở do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thông báo cho gia đình bạn là 800.000 đồng/m2 (khung bảng giá đất do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm thu hồi đất), còn giá trên thị trường là 2.000.000 đồng/m2 mà phương án bồi thường không dựa trên cơ sở điều tra, thu thập thông tin về thửa đất, giá đất thị trường và thông tin về giá đất trong cơ sở dữ liệu đất đai,… để xác định giá đất cụ thể bồi thường cho bạn, thì bạn có quyền khiếu nại phương án bồi thường đó.

- Thứ hai, người có đất thu hồi có quyền yêu cầu Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng cung cấp căn cứ xác định giá bồi thường đất ở không, trường hợp nhà nước chậm chi trả tiền bồi thường thì người sử dụng đất phải làm gì.

+ Trường hợp bạn thấy Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đưa ra phương án bồi thường 800.000 đồng/m2 là không thỏa đáng, không đúng căn cứ thì bạn có quyền yêu cầu cung cấp bảng tổng thể phương án bồi thường.

+ Căn cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 74 Luật Đất đai 2013 quy định về nguyên tắc bồi thường khi nhà nước thu hồi đất như sau:

“3. Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.

Khi nhà nước thu hồi đất thì việc bồi thường phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định.

Điều 93 Luật Đất đai 2013 quy định về chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư như sau:

1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực thi hành, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường phải chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi.

2. Trường hợp cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường chậm chi trả thì khi thanh toán tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi, ngoài tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì người có đất thu hồi còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng mức tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế tính trên số tiền chậm trả và thời gian chậm trả.

…”.

Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường phải chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất bị thu hồi trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực thi hành, nếu Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chậm bồi thường cho bạn thì  khi được thanh toán tiền bồi thường, hỗ trợ, bạn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng mức tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế tính trên số tiền chậm trả và thời gian chậm trả tiền bồi thường cho bạn.

Tư vấn miễn phí