Tuấn Luật sư

Luật sư tư vấn về trường hợp bồi thường đất bị thu hồi

Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất, về trường hợp này luật sư tư vấn và thực hiện dịch vụ pháp lý theo quy trình như sau.

1, Tư vấn các trường hợp bị thu hồi đất:

1.1  Các trường hợp thu hồi đất:

Nhà nước thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

-    Nhà nước sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế;

-    Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;

-    Sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng đất không có hiệu quả;

-    Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;

-    Đất được giao không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền;

-    Đất bị lấn, chiếm trong các trường hợp sau đây: Đất chưa sử dụng bị lấn, chiếm; Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm;

-    Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;

-    Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;

-    Người sử dụng đất cố ý không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước;

-    Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn mà không được gia hạn khi hết thời hạn;

-    Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn mười tám tháng liền; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn hai mươi bốn tháng liền;

- Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai mươi bốn tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép.

1.2  Các trường hợp thu hồi đất có bồi thường:

-    Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

-    Có quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

-    Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Ủy ban nhân dân xã, phường, thi trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau :

+   Những giấy tờ về quyền sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

+   Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;

+   Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất, giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;

+   Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

+   Giấy tờ về thanh lý, hóa già nhà ở, mua nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật; Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.

1.3  Các trường hợp thu hồi đất không bồi thường:

a.  Thu hồi đất mà không bồi thường về đất trong các trường hợp sau:

-    Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;

-    Sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng đất không có hiệu quả;

-    Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;

-    Đất được giao không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền;

-    Đất bị lấn, chiếm trong các trường hợp sau đây: Đất chưa sử dụng bị lấn, chiếm; Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm;

-    Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;

-    Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;

-    Người sử dụng đất cố ý không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước;

-    Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn mà không được gia hạn khi hết thời hạn;

-    Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền; Đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn mười tám tháng liền; Đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn hai mươi bốn tháng liền;

-    Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai mươi bốn tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép.

-    Đất rừng phòng hộ; Đất rừng đặc dụng; Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp; Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; Đất giao thông, thuỷ lợi; Đất xây dựng các công trình văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao và các công trình công cộng khác không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;

-   Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng;

-    Đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;

-    Đất thuê của Nhà nước;

-    Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy định tại Điều 50 của Luật Đất đai

-    Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.

b.  Thu hồi đất không bồi thường tài sản gắn liền với đất.

-    Tài sản gắn liền với đất được tạo ra tại khu vực đất bị thu hồi sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được công bố mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép;

-    Tài sản gắn liền với đất được tạo ra trước khi có quyết định thu hồi đất mà trái với mục đích sử dụng đất đã được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại thời điểm xây dựng công trình đó;

-    Đất bị thu hồi thuộc các trường hợp: người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất; Đất chưa sử dụng bị lấn, chiếm; Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm.

2.  Tư vấn hướng dẫn thủ tục khởi kiện đòi bồi thường đất bị thu hồi.

Bước 1: Xác định điều kiện khởi kiện.

Công ty Luật Minh Gia tư vấn xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết, xét xử theo quy định của Luật Tố tụng hành chính, cụ thể như sau:

-    Xác định vụ việc có thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

-    Xác định thẩm quyền theo cấp của Tòa án có quyền giải quyết vụ án;

-    Xác định thẩm quyền theo lãnh thổ Tòa án có quyền giải quyết vụ án.

Bước 2: Thu thập chứng cứ, tài liệu chuẩn bị khởi kiện:

Đối với từng trường hợp cụ thể Công ty Luật Minh Gia sẽ tư vấn giúp quý khách thu thập chứng cứ để chứng minh quyền khởi kiện để bảo vệ quyền, lợi ích khi tham gia tố tụng.

Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện:

Hồ sơ khởi kiện đòi bồi thường đối với đất bị thu hồi gồm các loại giấy tờ như:

-    Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

-     Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

-    Giấy tờ về quyền sử dụng đất đai trước ngày 15/10/1993 do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời cộng hòa miền nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

-    Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đấy, sổ địa chính;

-    Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất;

-    Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 nay được ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng đất trước ngày 15/10/2003;

 -    Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở thuộc chế độ cũ cấp cho ngưới sử dụng đất;

Bước 4: Nộp hồ sơ khởi kiện tại Tòa án: Công ty Luật Minh Gia tư vấn hình thức nộp đơn khởi kiện gồm: nộp đơn khởi kiện trực tiếp tại Tòa án hoặc nộp đơn thông qua đường bưu điện.

Bước 5: Thực hiện các thủ tục sau khi Tòa án ra thông báo thụ lý vụ án: Công ty Luật Minh Gia sẽ tư vấn quy định của pháp luật về vấn đề: viết biên bản tự khai, tham gia phiên tòa khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

 

Trân trọng

Công ty Luật Minh Gia

Đừng lãng phí thời gian vì vướng mắc, hãy để Luật Minh Gia giải quyết vấn đề của bạn!

Tư vấn miễn phí