Phùng Gái

Đối tượng được bồi thường khi nhà nước thu hồi đất?

Gia đình tôi hiện đang sống trong 1 căn nhà tập thể khoảng 50m2 của 1 xí nghiệp từ năm 2001. 5 năm trước, xí nghiệp này đã giải thể (nhưng vẫn do 1 công ty quản lý), từ đó đến nay không còn ai làm việc ở đây nữa, các phòng ban cũng đã cho người ngoài thuê ở.

Hiện nay, có 1 dự án đường đi qua căn nhà tôi đang ở, cho hỏi gia đình tôi có thuộc diện đền bù đất hay không? Chúng tôi chưa đóng thuế đất, cũng không có giấy tờ do xí nghiệp bán hóa giá gì cả. Tôi rất lo khi dự án thực hiện thì chúng tôi không có nơi nào để ở cả, giờ nếu muốn được đền bù thì chúng tôi nên làm thủ tục gì? Xin cám ơn luật sư đã tư vấn.

Trả lời tư vấn: Cảm ơn câu hỏi của bạn dành cho công ty Luật Minh Gia chúng tôi. Để giải đáp thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Trước hết, việc có một dự án đường đi qua căn nhà bạn đang ở (50m2 năm 2001 ) của một xí nghiệp đã giải thể cách đây năm năm  .Do vậy, ngay khi xí nghiệp này giải thể nhưng vẫn được một công ty quản lý, nên có thể xác định tài sản này thuộc sở hữu nhà nước.Khi nhà nước muốn thu hồi nhằm phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh,;phát triển kinh tế-xã hội vì lợi ích quốc gia, cộng đồng thì các đối tượng liên quan có trách nhiệm, nghĩa vụ thực hiện.

Tuy nhiên, khi thực hiện dự án này thì bắt buộc phải có quyết định thu hồi đất thông báo cho người liên quan biết và đưa ra những phương án bồi thường .

Theo đó căn cứ quy định pháp luật đất đai thì những đối tượng đáp ứng được các điều kiện sau sẽ được bồi thường khi thu hồi đất.

Điều 75. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

2. Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

4. Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

6. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

Như vậy, căn cứ vào những gì bạn đưa ra cho chúng tôi gia đình bạn không hề có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hay bất kỳ giấy tờ liên quan nào tới ngôi nhà bạn đang ở,  mà chỉ với lý do xí nghiệp cho gia đình bạn ở đó, Đồng thời cũng chưa đóng thuế đất, cũng không có giấy tờ do xí nghiệp bán hóa giá, căn cứ vào quy định của pháp luật đất đai về những điều kiện được hưởng bồi thường khi nhà nước thu hồi đất thì gia đình bạn sẽ đương nhiên không nhận được bất cứ khoản đền bù nào từ việc thu hồi đất này.Vì vậy, ngay khi có quyết định thu hồi đất để thực hiện dự án làm đường này gia đình bạn bắt buộc phải di rời để tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện dự án.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Đối tượng được bồi thường khi nhà nước thu hồi đất?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

 

Trân trọng!
CV P.Gái –Luật Minh Gia.

Hotline: 1900.6169