Nguyễn Đức Minh Hiếu

Cùng đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức. Vậy pháp luật quy định như thế nào về các thông tin trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất? Nhiều người cùng mua một diện tích đất thì thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện như thế nào? Công ty Luật Minh Gia tư vấn như sau:

1. Luật sư tư vấn về pháp luật Đất đai

Hiện nay, pháp luật ghi nhận các hình thức sở hữu bao gồm sở hữu riêng và sở hữu chung. Đối với hình thức sở hữu chung, đặc biệt là sở hữu chung đất đai, các cá nhân, hộ gia đình, tổ chức có quyền sử dụng đất được ghi nhận trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Việc ghi nhận các thủ thể trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xác nhận thông tin người sử dụng đất cũng như quyền và nghĩa vụ của các chủ thể này.

Để tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến đất đai, bạn có thể liên hệ với công ty Luật Minh Gia thông qua hình thức gửi Email tư vấn hoặc liên hệ qua tổng đài 1900.6169 để được hỗ trợ tư vấn về các vấn đề mình đang vướng mắc.

2. Tư vấn về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Câu hỏi: Chào Luật sư! Hôm nay tôi xin được nhờ luật sư tư vấn về đất đai. Trường hợp của tôi như sau: Năm 2016, tôi có chung tiền với một người bạn mua chung một miếng đất 100m2 và chỉ đứng tên của anh ta. Bây giờ chúng tôi muôn đồng sở hữu miếng đất này. Vậy có cách nào có thể chuyển  tên trên sổ đỏ từ 1 người sở hữu thành hai người không. Hay nói đơn giản hơn là tôi muốn mình cũng có tư cách pháp lý với miếng đất đó. Để sau này bán hay sử dụng thế nào cũng cần có sự đồng ý của tôi nữa mới thực hiện được. Tôi cần phải làm những thủ tục gì? Ở đâu? Xin cám ơn luật sư!Mong sớm nhận được hồi âm. Trân trọng!

Trả lời tư vấn: Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, Đối với yêu cầu hỗ trợ của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 98 Luật đất đai 2013 quy định về nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

"Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện."

Như vậy, theo quy định trên thì 2 bạn hoàn toàn có thể đăng ký đồng sở hữu mảnh đất đó trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Về thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 105 Luật đất đai 2013:

Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ.”

Trường hợp của bạn đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vậy nên bạn sẽ phải đến Sở tài nguyên và môi trường để làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Về hồ sơ nộp khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy định tại Khoản 4 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT:

“Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định

a) Trường hợp nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà có hợp đồng hoặc văn bản về chuyển quyền theo quy định nhưng bên chuyển quyền không trao Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền, hồ sơ gồm:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

- Hợp đồng hoặc văn bản về chuyển quyền đã lập theo quy định;

b) Trường hợp nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất nhưng không lập hợp đồng, văn bản chuyển quyền theo quy định, hồ sơ gồm có:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

- Giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất có đủ chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền.”

Căn cứ theo quy định trên thì bạn thuộc trường hợp điểm b vậy nên hồ sơ sẽ bao gồm đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK; Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp; Giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất có đủ chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng gọi đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi - Số điện thoại liên hệ: 1900.6169 để được hỗ trợ kịp thời.

Gọi ngay