Phạm Diệu

Ba mẹ đang ở nước ngoài muốn tặng cho con đất cần thực hiện thủ tục gì?

Hiện nay, vấn đề tặng cho quyền sử dụng đất được pháp luật quy định khá rõ ràng và chặt chẽ. Tuy nhiên, thực tế khi thực hiện thủ tục này còn tồn tại một số vấn đề vướng mắc, đặc biệt là các trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất khi một bên nhận tặng cho đang ở nước ngoài. Do đó, bên tặng cho và bên nhận tặng cho cần nắm được các quy định của pháp luật để thực hiện thủ tục được nhanh chóng.

1. Luật sư tư vấn về vấn đề tặng cho quyền sử dụng đất

Tặng cho quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa bên tặng cho và bên được tặng cho, theo đó bên tặng cho chuyển giao quyền sử dụng đất cho bên được tặng cho.

Về thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất được quy định khá cụ thể, tuy nhiên nếu bạn còn vướng mắc về thủ tục này, bạn có thể liên hệ đến Công ty Luật Minh Gia để được hỗ trợ giải đáp liên quan đến các vấn đề:

- Điều kiện tặng cho quyền sử dụng đất.

- Trình tự, thủ tục để sang tên cho bên nhận tặng cho.

Bạn có thể gửi yêu cầu tư vấn hoặc gọi: 1900.6169 để được hỗ trợ.

Bên cạnh đó, bạn có thể tham khảo tình huống chúng tôi giải quyết sau đây để có thêm kiến thức pháp lý trong lĩnh vực này.

2. Xử lý trường hợp về tặng cho quyền sử dụng đất

Xin kính chào quý văn phòng luật sư! Tôi cần tư vấn việc về đất đai như sau: Gia đình  tôi: gồm bố, mẹ và tất cả 4 người con trai. Hiện đang sinh sống tại Séc, nay bố mẹ muốn làm thủ tục tặng cho tôi mảnh đất mang tên: Hộ Ông T trong giấy chứng nhận cho tôi là con trai út cũng đang ở Séc. Vậy phải làm thủ tục gì. Hiện tại vì tuổi cao nên bố mẹ tôi và các anh em chỉ có thể công chứng được ở phòng lãnh sự tại Séc. Và nếu có thể ủy quyền cho ai đó ở Việt Nam thay mặt tôi làm thủ tục sổ đỏ thì phải làm gì, làm như thế nào? Nếu phải soạn các văn bản như biên bản họp gia đình, hợp đồng cho tặng tôi có thể yêu cầu văn phòng soạn thạo cho tôi mẫu gửi qua email để gia đình tôi công chứng tại phòng lãnh sự Việt Nam tại Séc được không? Rất mong nhận được tư vấn của quý luật sư. Xin cảm ơn!

Trả lời tư vấn: Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi yêu cầu tư vấn tới Công ty Luật Minh Gia. Với yêu cầu tư vấn của bạn, chúng tôi tư vấn như sau:

Tại Điều 188 Luật đất đai 2013 quy định về điều kiện tặng cho quyền sử dụng đất như sau:

Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Như vậy, nếu mảnh đất mà hộ gia đình đang đứng tên đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định trên thì có thể thực hiện thủ tục tặng cho.

Bên cạnh đó, tại Khoản 5 Điều 14 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT quy định:

5. Người có tên trên Giấy chứng nhận hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự quy định tại Khoản 1 Điều 64 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP chỉ được thực hiện việc ký hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi đã được các thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất đồng ý bằng văn bản và văn bản đó đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

Theo quy định nêu trên thì việc chuyển nhượng, tặng cho hoặc định đoạt khác đối với quyền sử dụng đất hộ gia đình thì phải được sự đồng ý của tất cả các thành viên trong hộ gia đình bằng văn bản, đồng thời văn bản đồng ý phải được công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Đối chiếu với trường hợp của gia đình bạn, do bạn cung cấp thông tin chưa đầy đủ, do đó giả sử trường hợp bố mẹ bạn và bạn sinh sống tại nước ngoài theo diện định cư và việc tặng cho quyền sử dụng đất có bao gồm cả tài sản là nhà ở trên đất, đồng thời bạn thuộc diện được phép nhập cảnh vào Việt Nam.

Với trường hợp này, nếu bố mẹ bạn không trực tiếp về Việt Nam để thực hiện thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất cho bạn thì bố mẹ bạn có thể đến cơ quan ngoại giao, lãnh sự của Việt Nam tại nước ngoài để làm thủ tục ủy quyền tặng cho quyền sử dụng đất. Bạn là người được tặng cho thì bạn phải trực tiếp về Việt Nam để ký vào hợp đồng tặng cho, đồng thời thực hiện thủ tục công chứng hoặc chứng thực hợp đồng tặng cho. Sau khi công chứng hoặc chứng thực hợp đồng tặng cho, bạn cần nộp hồ sơ tại Phòng tài nguyên môi trường nơi có đất để thực hiện thủ tục đăng ký sang tên quyền sử dụng đất. Hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị đăng ký biến động (theo mẫu);

- Hợp đồng ủy quyền;

- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (bản chính);

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản chính);

- Giấy tờ chứng minh đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính (bản chính).

Đừng lãng phí thời gian vì vướng mắc, hãy để Luật Minh Gia giải quyết vấn đề của bạn!

Tư vấn miễn phí