Trần Phương Hà

Anh tặng quyền sử dụng đất cho em thì nộp thuế gì không?

Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất là một trong những hợp đồng thường xuyên xảy ra trong quá trình sử dụng đất của người sử dụng đất. Theo đó bên tặng cho sẽ chuyển giao quyền sử dụng đất của mình cho bên nhận tặng cho mà không yêu cầu bên nhận tặng cho phải hoàn trả bằng tiền tương ứng với giá trị diện tích đất. Khi tặng cho tài sản các bên trong hợp đồng tặng cho phải đáp ứng được các điều kiện cụ thể theo quy định pháp luật.

1. Luật sư tư vấn hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

Trong quá trình sử dụng đất, có rất nhiều trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu tặng cho quyền sử dụng đất của mình cho người khác, đặc biệt là trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất cho người thân. Khi thực hiện thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất các bên trong hợp đồng tặng cho cần thực hiện đúng theo trình tự thủ tục đã được pháp luật quy định.

Trong quá trình tư vấn pháp luật, bộ phận tư vấn pháp luật đất đai của chúng tôi nhận thấy bên cạnh các thắc mắc liên quan đến việc công chứng, chứng thực hợp đồng tặng cho, các thắc mắc liên quan đến hồ sơ, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi tặng cho thì vấn đề thuế thu nhập cá nhân cũng là vấn đề mà các bên trong hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất rất quan tâm. Bởi lẽ, các khoản thuế, phí trong hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất thường lớn và liên quan trực tiếp đến quá trình thực hiện thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Để được tư vấn cụ thể các vấn đề liên quan liên quan đến tặng cho quyền sử dụng đất và các vấn đề liên quan đến nghĩa vụ thuế khi thực hiện hợp đồng này, quý khách hàng có thể liên hệ với công ty Luật Minh Gia thông qua các hình thức như gửi Email tư vấn hoặc gọi tới số 1900.6169 để được bộ phận tư vấn pháp luật đất đai của chúng tôi tư vấn cụ thể về các vấn đề này.

2. Anh tặng quyền sử dụng đất cho em thì nộp thuế gì không?

Nội dung câu hỏi:Anh em tặng cho đất có phải nộp thuế nhà đát không Xin chào luật sư1 Tôi có một mảnh đất ở nông thôn đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( diện tích 343 mết vuông trong đó có 200m sử dụng lâu dài, còn 143 m là đất cóa thời hạn , khi tách tặng cho em trai ruọt một mảnh với diện tích 104m trong đó có 60 m lâu dài và 44m đất có thời hạn, khi tôi làm thủ tục tặng tôi phải nộp thuế nhà đất 3,5 triệu bằng 50% là do anh tặng cho em nên được miễn 50%,( vì em tôi đã làm nhà lên đất tôi tặng) cộng với phí đo đạc....và các khoản chi phí lên tới 7 triệu đồng, .. Xin luật tư vấn cho các thủ tục nộp thuế trên có đúng không, ..nếu đúng tôi phải nộp những khoản nào, quy định ra sao. tôi xin cảm ơn , xin luật sư tư vấn cụ thể và gửi lại địa chỉ này , tôi xin chân thành cảm ơn

Trả lời: Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Công ty Luật Minh Gia, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin tư vấn như sau

Khi thực hiện việc tặng cho quyền sử dụng đất, người nhận tăng cho có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân cho việc tặng cho bất động sản theo quy định tại khoản 10 Điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007, sửa đổi bổ sung năm 2012( Luật thuế TNCN). Cụ thể:

“Điều 3. Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:

...10. Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.

Và người nhận tặng cho quyền sử dụng đất khi đăng ký quyền sử dụng đất có nghĩa vụ nộp lệ phí trước bạ theo Điều 3 Nghị định 140/2016/NĐ-CP như sau:

Điều 3. Người nộp lệ phí trước bạ

Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 2 Nghị định này phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp thuộc diện miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 9 Nghị định này

Tuy nhiên, nếu việc  tặng cho bất động sản được thực hiện giữa những đối tượng sau thì người nhận tặng cho được miễn thuế thu nhập cá nhân theo Điều 4 Luật thuế TNCN và miễn lệ phí trước bạ theo Điều 5 Thông tư 301/2016/TT- BTC. Cụ thể:

Điều 4. Thu nhập được miễn thuế

...4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

Điều 5. Miễn lệ phí trước bạ

…10. Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. “

Đối chiếu với trường hợp cụ thể của bạn, nếu xác định thửa đất tặng cho là tài sản riêng của bạn thì em bạn được miễn thuế thu nhập cá nhân khi được nhận tặng cho quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ đối với toàn bộ giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất này do việc tặng cho được thực hiện giữa anh, em ruột với nhau. Tuy nhiên nếu quyền sử dụng đất là đối tượng trong hợp đồng tặng cho này được xác định là tài sản chung của vợ chồng bạn thì khi tặng cho, em bạn không phải chịu thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ tương ứng với phần quyền sử dụng đất  của bạn,  nhưng em bạn sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạn đối với phần giá trị quyền sử dụng đất vợ bạn tặng cho em trai bạn ( tức là một nửa thửa đất ). Do đó, để xác định nghĩa vụ thuế và lệ phí trước bạ thì bạn cần xem xét lại thửa đất này là tài sản riêng của bạn hay tài sản chung của vợ chồng bạn.

Ngoài ra các chi phí khác như : phí đo đạc, phí đăng ký biến động,... là các khoản phí áp dụng riêng theo địa phương. Bạn có thể yêu cầu cơ quan địa chính hỗ trợ xác định các laoji phí này theo quyết định do Uỷ ban tỉnh bạn ban hành.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

Hotline: 1900.6169