Trần Trọng An

Tư vấn về vấn đề chia di sản thừa kế cho con ngoài giá thú

Xin tư vấn về quyền thừa kế của con ngoài giá thú như sau. Hiện nay gia đình tôi có 4 người gồm bố, mẹ, tôi và em gái. Bố tôi có con riêng ngoài giá thú hiện còn nhỏ. Bố tôi đã di chúc toàn bộ tài sản từ khi kết hôn với mẹ tôi từ năm 1990 đến nay. Trong di chúc ghi rõ toàn bộ tài sản để lại cho 2 con.

 

Vậy tôi muốn hỏi:

- Tôi có cần công chứng tại ủy ban nhân dân giấy thừa kế tài sản này không?

- Sau khi bố tôi mất thì vợ và con ngoài giá thú có quyền yêu cầu chia tài sản hay không? Giả dụ nếu bố tôi cũng viết một giấy thừa kế khác cho con riêng thì pháp luật xử lý thế nào? Tôi xin cảm ơn.

 

Trả lời tư vấn:

 

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn tới công ty Luật Minh Gia. Trường hợp của bạn chúng tôi xin được giải đáp như sau:

 

- Thứ nhất, tính hợp pháp của di chúc

 

Căn cứ theo Điều 630 Bộ luật dân sự 2015 quy định về di chúc hợp pháp:

 

“Điều 630. Di chúc hợp pháp

 

1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

 

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

 

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

 

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

 

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

 

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

 

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.”.

 

Do đó, di chúc của bố bạn để lại không bắt buộc phải công chứng nhưng được coi là hợp pháp nếu đủ các điều kiện bố bạn lập di chúc trong trạng thái minh mẫn, sáng suốt, không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép; nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức không trái với quy định của pháp luật thì bản di chúc của bố bạn sẽ hợp pháp.

 

Ngoài ra, “Di chúc có hiệu lực pháp luật từ thời điểm mở thừa kế” (Khoản 1 Điều 643 BLDS) Mà “Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết” (Khoản 1 Điều 611 BLDS).

 

Theo phân tích trên, khi di chúc của bố bạn đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Điều 630 BLDS thì di chúc của bố bạn để lại sẽ có hiệu lực pháp luật kể từ thời điểm bố bạn mất. Vì vậy, bạn không mang bản di chúc của bố bạn đi công chứng.

 

Nếu bố bạn có 1 bản di chúc nữa để lại tài sản cho con riêng của bố bạn, thì theo quy định tại Khoản 3 Điều 640 BLDS: “3. Trường hợp người lập di chúc thay thế di chúc bằng di chúc mới thì di chúc trước bị hủy bỏ.”.

 

Theo đó, cần căn cứ vào thời gian bố bạn để lại hai bản di chúc. Trường hợp bản di chúc sau có nội dung bổ sung cho bản di chúc trước đó thì sẽ phải kết hợp cả hai nội dung của hai bản di chúc để chia di sản thừa kế, trường hợp lập di chúc thay thế thì di chúc trước sẽ bị hủy bỏ.

 

- Thứ hai, về quyền thừa kế và phân chia di sản thừa kế

 

Căn cứ theo Điều 644 Bộ luật dân sự 2015 quy định về những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc:

 

“Điều 644. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc

 

1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

 

a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

 

b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.

 

2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.”.

 

Do đó, theo Điều 644 Bộ luật dân sự 2015, mẹ bạn và con ngoài giá thú của bố bạn nếu chưa đủ 18 tuổi (theo thông tin bạn cung cấp con ngoài giá thú còn nhỏ) thì mẹ bạn và người con ngoài giá thú đều được quyền yêu cầu chia tài sản dù bố bạn để lại di chúc nhưng không để lại tài sản cho họ. Mỗi người sẽ được hưởng phần di sản bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật.

 

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Tư vấn về vấn đề chia di sản thừa kế cho con ngoài giá thú. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

 

Trân trọng
CV: Phùng Thị Bảo Nhung – Công ty Luật Minh Gia

Để giải quyết nhanh nhất vấn đề của bạn, hãy liên hệ

Tư vấn miễn phí