Hỏi đáp pháp luật Dân sự

  • Thủ tục thừa kế, Tặng cho quyền sử dụng đất

    • 13/08/2020
    • Ls Nguyễn Mạnh Tuấn
    • Theo quy định của Bộ luật dân sự, Mọi cá nhân đều bình đẳng về quyền để lại tài sản của mình cho người khác và quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Bên cạnh đó, cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật và tổ chức cũng là một trong những chủ thể được hưởng di chúc. Luật sư sẽ tư vấn rõ hơn về vấn đề này.

    1. Luật sư tư vấn về thừa kế.

    Thừa kế là một trong những vấn đề được quan tâm nhất hiên nay bởi nó thể hiện sự chuyển giao quyền tài sản từ người này sang người khác. Do đó, Bộ luật dân sự 2015 đã dành riêng một chương để thể hiện các quy định về vấn đề này, tuy nhiên không phải ai cũng có nhu cầu hưởng di sản mà cũng có nhiều trường hợp với nhiều nguyên nhân khác nhau mà họ từ chối nhận di sản thừa kế. Bên cạnh đó, để đảm bảo sự công bằng và quyền lợi cho người để lại di sản, nên pháp luật cũng quy định các trường hợp người không có quyền hưởng di sản. Nếu bạn đang gặp khó khăn về vấn đề này hoặc bất kì vấn đề nào củapháp luật, đừng ngần ngại liên lạc với chúng tôi qua hotline 1900.6169 để được hỗ trợ các vấn đề pháp lý như:

    - Tư vấn thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế, thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác.

    - Giải đáp thắc mắc về các hình thức phân chia sản thừa kế.

    - Tư vấn về về di chúc hợp pháp, nội dung của di chúc và điều kiện về người làm chứng của di chúc.

    - Tư vấn về trường hợp di chúc thất lạc hoặc bị hư hỏng và di chúc dung vào mục đích thờ cúng.

    Để làm rõ hơn về vấn đề này, Luật Minh Gia xin gửi đến bạn tình huống cụ thể dưới đây để bạn có thể tham khảo và đưa ra hướng giải quyết phù hợp nhất.

    2. Trường hợp thừa kế là quyền sử dụng đất.

    Vấn đề thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được hướng dẫn về điều kiện và thủ tục hồ sơ đăng ký thừa kế, tặng cho như sau:

    thu-tuc-thua-ketang-cho-QSD-dat-jpg-24012013113152-U1.jpg

    Luật sư tư vấn quy định về thủ tục thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất

    1. Điều kiện được thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất:

    +   Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

    +   Đất không có tranh chấp;

    +   Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

    +   Thừa kế, tặng cho trong thời hạn sử dụng đất;

    2.  Thủ tục nhận thừa kế, tặng cho:

    a)  Trường hợp nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hồ sơ bao gồm các nội dung sau:

    +   Văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (Di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho đối với trường hợp nhận tặng cho);

    +   Giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai và một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP);

    b)  Trường hợp nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, hồ sơ bao gồm các nội dung sau:

    +   Văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất (Di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho đối với trường hợp nhận tặng cho);

    +   Giấy tờ về quyền sử dụng đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai).

    c)  Trường hợp nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, hồ sơ bao gồm các nội dung sau:

    +   Văn bản giao dịch về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho đối với trường hợp nhận tặng cho);

    +   Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP);

    +   Trường hợp bên tặng cho là chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất thì phải có văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được tặng cho tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định của pháp luật.

    Trân trọng !
    P. Luật sư tư vấn - Công ty Luật Minh Gia

    Hotline: 1900.6169