Hỏi đáp pháp luật Dân sự

  • Tài sản cầm cố, thế chấp có lập di chúc cho con được không?

    • 16/12/2018
    • Phạm Diệu
    • Chào anh chị. Tôi có 1 vấn đề mong muốn được anh chị tư vấn về vấn đề di chúc của bố mẹ trao tặng các con. Hiện nay mẹ tôi muốn thừa kế cho tôi 1 nửa đất với diện tích 240m. Nhưng hiện tại sổ đỏ của mảnh đất trên lại cắm ở ngân hàng. Tôi muốn hỏi là trong quá trình làm di chúc ra uỷ ban phường xã công nhận không có sổ đỏ thì có hợp lệ không ạ, quy định thế nào? Tôi xin cảm ơn.

     

    => Tư vấn quy định về điều kiện lập di chúc, gọi 19006169 

     

    Trả lời tư vấn: Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi đề nghị tư vấn đến Luật Minh Gia. Với trường hợp của bạn, chúng tôi tư vấn như sau:

     

    Bộ luật Dân sự 2015  quy định về di chúc hợp pháp như sau:

     

    Điều 630. Di chúc hợp pháp

     

    1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

     

    a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

     

    b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

     

    2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

     

    3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

     

    4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

     

    5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.
     

    Bên cạnh đó, Luật Công chứng 2014 có quy định về công chứng di chúc tại Điều 56 như sau:


    Điều 56. Công chứng di chúc

     

    1. Người lập di chúc phải tự mình yêu cầu công chứng di chúc, không ủy quyền cho người khác yêu cầu công chứng di chúc.

     

    2. Trường hợp công chứng viên nghi ngờ người lập di chúc bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình hoặc có căn cứ cho rằng việc lập di chúc có dấu hiệu bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép thì công chứng viên đề nghị người lập di chúc làm rõ, trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng di chúc đó.

     

    Trường hợp tính mạng người lập di chúc bị đe dọa thì người yêu cầu công chứng không phải xuất trình đầy đủ giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này nhưng phải ghi rõ trong văn bản công chứng.

     

    3. Di chúc đã được công chứng nhưng sau đó người lập di chúc muốn sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc thì có thể yêu cầu bất kỳ công chứng viên nào công chứng việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ đó. Trường hợp di chúc trước đó đang được lưu giữ tại một tổ chức hành nghề công chứng thì người lập di chúc phải thông báo cho tổ chức hành nghề công chứng đang lưu giữ di chúc biết việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đó.

     

    Theo đó, tuy trong quy định về công chứng di chúc được thể hiện tại điều 56 –Luật Công chứng 2014 không thể hiện thông tin cần xuất trình giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới có thể thực hiện được thủ tục này. Tuy nhiên, khi thực hiện thủ tục công chứng những văn bản đã được soạn sẵn, công chứng viên có quyền yêu cầu gia đình bạn cung cấp những văn bản có liên quan đến phần di sản được định đoạt trong di chúc, do đó vẫn cần có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì mẹ bạn mới công chứng được di chúc này.

     

    Tuy nhiên, nếu di chúc của mẹ bạn có đầy đủ nội dung và điều kiện của một bản di chúc hợp pháp  theo quy định tại Điều 630 – Bộ luật Dân sự 2015 thì không nhất thiết phải công chứng, chứng thực di chúc của mẹ bạn vẫn hợp pháp và có hiệu lực pháp lý. Về phần mảnh đất mà bạn nhắc tới, theo quy định của pháp luật thì tài sản đã cầm cố, thế chấp vẫn là di sản thừa kế (bởi vì mẹ bạn vẫn là người có quyền sử dụng mảnh đất). Vì vậy, mẹ bạn có quyền để lại quyền sử dụng mảnh đất này cho bạn dưới hình thức của một di sản thừa kế. Sau khi mẹ bạn mất, những người thừa kế cần phải thực hiện những nghĩa vụ về tài sản mà mẹ bạn để lại trong phạm vi di sản thừa kế.

     

    Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Tài sản cầm cố, thế chấp có được là di sản thừa kế?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại 19006169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

     

    Trân trọng

    CV.Hương – Công ty Luật Minh Gia

    Hotline: 1900.6169