Bùi Thanh Hương

Quy định về di sản thờ cúng khi chia thừa kế theo pháp luật

Ông, bà nội tôi chết vào năm 1980 để lại cho gia đình tôi một căn nhà, vào năm 1995 nhà nước cấp GCNQSD đất cho gia đình tôi

Ông, bà nội tôi chết vào năm 1980 để lại cho gia đình tôi một căn nhà, vào năm 1995 nhà nước cấp GCNQSD đất cho gia đình tôi do bố tôi đi làm ăn xa nên mẹ tôi ở nhà đứng tên trong GCNQSD đất. Vào năm 2010 bố tôi chết, năm 2015 tôi là con trai trưởng trong nhà đứng ra trùng tu, sửa chửa lại căn nhà ông nội để lại để thờ phụng ông bà, nhưng chú ruột tôi can ngăn vì chú cho rằng đấy là nhà thờ của họ Lê, đất của họ lê sao lại cấp cho họ mẹ tôi là họ Nguyễn và chú tôi yêu cầu nhà ông nội để lại nếu cha tôi chết thì để lại cho chú ở sao lại để cho con dâu là mẹ tôi ở. Vậy tôi xin hỏi luật sư trường hợp này giải quyết như thế nào. Xin chân thành cảm ơn!
 

Trả lời
 
Cảm ơn bạn đa gửi câu hỏi đến Luật Minh Gia, chúng tôi tư vấn cho trường hợp của bạn như sau:
 
Theo quy định tại Điều 33 Luật hôn nhân và gia đinh 2014 về tài sản chung của vợ chồng:
 
1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
 
Như vậy, căn nhà mà ông bà để lại cho bố bạn được coi là tài sản chung của bố mẹ bạn. Việc mẹ bạn đứng tên trong GCNQSDĐ không đồng nghĩa với việc mảnh đất này thuộc sở hữu riêng của mẹ bạn.
 
Khi bố bạn mất thì sẽ chia tài sản chung của bố mẹ bạn thành 2 phần, theo quy định tại Khoản 2 Điều 66 Luật hôn nhân và gia đình 2014:
 
2. Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về chế độ tài sản. Phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.
 
 
Căn cứ vào quy định trên, căn nhà sẽ được chia đôi, một phần của bố bạn, một phần của mẹ bạn. Sau đó, phần tài sản của bố bạn sẽ được chia thừa kế. Do bố bạn không có di chúc nên sẽ chia thừa kế theo pháp luật,  theo quy định tại Điều 676 Bộ luật dân sự 2005:
 
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
 
 
Hàng thừa kế thứ nhất của bố bạn bao gồm mẹ bạn và các con. Toàn bộ tài sản của bố bạn sẽ được chia đều cho mẹ bạn và các con. Chú của bạn sẽ không được hưởng thừa kế di sản của bố bạn nên không có quyền đòi lại căn nhà đó.
 
Về vấn đề di sản thờ cùng sẽ được ghi trong di chúc. Do không có di chúc nên việc có để lại một phần di sản để thờ cúng hay không sẽ do những người thừa kế theo pháp luật là mẹ bạn và các con thỏa thuận, chú bạn không thể đơn phương yêu cầu cả căn nhà là di sản thờ cúng.\


Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Quy định về di sản thờ cúng khi chia thừa kế theo pháp luật. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

 

Trân trọng

.
Chuyên viên Khánh Linh - Công ty Luật Minh Gia.

Hotline: 1900.6169