1. Trang chủ
  2.  › 
  3. Hỏi đáp pháp luật
  4.  › 
  5. Hỏi đáp Dân sự
  • Hành vi xúc phạm danh dự trong xử phạt vi phạm hành chính

    • 05/06/2015
    • Vy Huyền
    • Luật sư tư vấn về hoạt động xử phạt vi phạm hành chính khi người tiến hành thủ tục xử phạt có hành vi xúc phạm người bị xử phạt vi phạm hành chính.


    Nội dung cần tư vấn:

    Xin chào luật sư! Tôi muốn nhờ luật sư tư vấn cho tôi tình huống sau đây:

    Khi tôi tham gia giao thông bằng xe mô tô trên tuyến đường Thái Hà, đến ngã tư giao cắt Thái Hà - Yên Lãng tôi rẽ trái để đi về phía đường Láng. Sau khi rẽ có một đồng chí CSGT dừng xe tôi lại, tôi hỏi lý do dừng xe theo Điều 14 Thông tư 65 - BCA thì đồng chí nói rằng có biển cấm rẽ trái cắm ở đoạn giao cắt trên. Tôi đã ra kiểm tra và thừa nhận mình đã vi phạm luật GTĐB nên đồng ý xuất trình đầy đủ giấy tờ cho đồng chí CSGT kiểm tra. Tôi nói với đồng chí rằng lỗi của tôi là lỗi không tuân thủ biển báo hiệu, vạch kẻ đường theo nghị đinh 171/ NĐ-CP với mức phạt 60.000- 80.000đ. Đồng thời yêu cầu đồng chí ra quyết định xử phạt tại chỗ theo luật xử lý vi phạm hành chính để tôi nộp phạt tại chỗ, ngay lập tức thái độ của đồng chí CSGT làm việc với tôi liền thay đổi. Trong lúc tranh luận đúng sai, liên tục đồng chí có những cử chỉ, lời nói xúc phạm, lăng mạ đối với tôi. Và nói rằng ở đây đã hết biên lai, cố tình gây khó dễ bắt tôi phải ra kho bạc nộp phạt. Việc người dân lăng mạ người thi hành công vụ thì pháp luật quy định sẽ bị xử phạt hành chính, còn việc người thi hành công vụ lăng mạ, chửi bới người dân thì tại sao lại thường bị bỏ qua? Vậy trong trường hợp này tôi nên xử lý thê nào để khiếu nại đòi lại công bằng và danh dự cho chính mình và những người khác như tôi. Kính mong luật sư giúp đỡ. Xin cảm ơn luật sư!

    Công ty Luật Minh Gia xin tư vấn cho bạn như sau:

    Điều 12 Khoản 11 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 có quy định về những hành vi bị nghiêm cấm như sau:

    11. Xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của người bị xử phạt vi phạm hành chính, người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính, người bị áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính, người bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử lý vi phạm hành chính.

    Điều 69 quy định về thi hành quyết định xử phạt không lập biên bản:

    1. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản phải được giao cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt 01 bản. Trường hợp người chưa thành niên bị xử phạt cảnh cáo thì quyết định xử phạt còn được gửi cho cha mẹ hoặc người giám hộ của người đó.

    2. Cá nhân, tổ chức vi phạm nộp tiền phạt tại chỗ cho người có thẩm quyền xử phạt. Người thu tiền phạt có trách nhiệm giao chứng từ thu tiền phạt cho cá nhân, tổ chức nộp tiền phạt và phải nộp tiền phạt trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày thu tiền phạt.

    Trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm không có khả năng nộp tiền phạt tại chỗ thì nộp tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước ghi trong quyết định xử phạt trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 78 của Luật này.

    Như vậy hành vi xúc phạm danh dự của người cảnh sát giao thông kia đã vi phạm điều trong hoạt động xử lý vi phạm hành chính. Bên cạnh đó, người cảnh sát giao thông này còn gây cản trở trong quá trình xử phạt hành chính khi không tạo điều kiện cho bạn nộp phạt tại chỗ. Bạn có quyền khiếu nại hành vi của người này lên Ủy ban nhân dân hoặc các đơn vị có thẩm quyền. Tuy nhiên bạn cần phải có đủ bằng chứng về việc mình bị xúc phạm danh dự nhân phẩm để có thể tiến hành thủ tục khiếu nại.
     

    Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Hành vi xúc phạm danh dự trong xử phạt vi phạm hành chính. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

     

    Trân trọng

    .
    Luật gia: Trần Hoàng Việt – Công ty Luật Minh Gia

Bài viết nổi bật

TƯ VẤN PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN

Hỗ trợ miễn phí

 1900 6169