Nguyễn Văn Cảnh

Hành vi bôi nhọ danh dự qua mạng xã hội bị xử lý như thế nào

Hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm (dù bằng bất cứ hình thức, mức độ thế nào) là hành vi vi phạm quy định của pháp luật và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Khi có hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm diễn ra, người bị hại cần có những kiến thức pháp luật để bảo vệ quyền lợi của mình. Vậy việc xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác sẽ có hậu quả pháp lý như thế nào, quyền lợi hợp pháp của người bị hại ra sao, ... Luật Minh Gia sẽ giải đáp cho bạn những vấn đề trên.

1. Luật sư tư vấn về xúc phạm danh dự nhân phẩm 

Hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm là hành vi đáng lên án, bởi nó có tác động rất xấu không chỉ đối với những người là nạn nhân mà còn có tác động xấu đến cả xã hội nói chung. Tuy nhiên, hiện nay không phải ai cũng nắm rõ các quy định về trách nhiệm của người có hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm, cũng như các khoản bồi thường mà người bị hại được nhận khi bị người khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm. 

Nếu bạn là người bị hại muốn biết được quyền lợi của mình hoặc bạn là người có hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm muốn biết được trách nhiệm trước pháp luật, trách nhiệm bồi thường bạn cần tìm hiểu các quy định của pháp luật hình sự, pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính và pháp luật dân sự. Trong trường hợp bạn muốn biết thông tin đầy đủ, nhanh chóng, hãy liên hệ với chung tôi, với đội ngũ luật sư nhiều năm kinh nghiệm thực tiễn, Luật Minh Gia sẽ giải đáp thắc mắc của bạn một cách cụ thể và chi tiết nhất. 

Để được hỗ trợ, bạn hãy đặt câu hỏi cho Luật Minh Gia, hoặc liên hệ bằng cách gọi 1900.6169 để được hướng dẫn tư vấn.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo tình huống về xúc phạm danh dự nhân phẩm qua mạng xã hội sau đây:

2. Câu hỏi về hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm qua mạng xã hội

Câu hỏi: Kính gửi Quý Luật Sư,Em có một vấn đề xin được tư vấn như sau ạ: Hiện tại em đang làm ở một Cty thuốc và đã có gia đình. Em bị một người phụ nữ đăng ảnh tin nhắn , cuộc gọi vu cáo em có quan hệ bất chính với chồng bà ấy trên facebook. (Chồng bà ấy làm chung cty với em). Hiện tại, vấn đề đó ảnh hưởng rất nhiều đến công việc, quan hệ gia đình và các mối quan hệ trong công ty em làm việc. Những hình ảnh tin nhắn đó em ko hề nhắn cho chồng bà ấy, nhưng trên tên lại hiển thị tên em. Sự việc này em khó lòng giải thích với mọi người vì tình ngay lý gian. Xin Quý Luật Sư cho em xin ý kiến phải giải quyết như thế nào ạ? Làm sao để chứng minh các tin nhắn đó không phải của em?  Em cảm ơn.

Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi cần tư vấn tới Công ty Luật Minh Gia, với thắc mắc của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Hiện nay, pháp luật dân sự công nhận quyền được bảo vệ về danh dự, nhân phẩm . Tại Điều 34 Bộ luật dân sự 2015, quy định về cá nhân có quyền bảo vệ danh dự nhân phẩm uy tín của mình. Cụ thể:

"Điều 34. Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín

1. Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ.

2. Cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án bác bỏ thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình.

Việc bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín có thể được thực hiện sau khi cá nhân chết theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc con thành niên; trường hợp không có những người này thì theo yêu cầu của cha, mẹ của người đã chết, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.

3. Thông tin ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân được đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng nào thì phải được gỡ bỏ, cải chính bằng chính phương tiện thông tin đại chúng đó. Nếu thông tin này được cơ quan, tổ chức, cá nhân cất giữ thì phải được hủy bỏ.

4. Trường hợp không xác định được người đã đưa tin ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình thì người bị đưa tin có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố thông tin đó là không đúng.

5. Cá nhân bị thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín thì ngoài quyền yêu cầu bác bỏ thông tin đó còn có quyền yêu cầu người đưa ra thông tin xin lỗi, cải chính công khai và bồi thường thiệt hại."

Như vậy, theo quy định của Bộ luật dân sự 2015 bạn có thể tiến hành khởi kiện để yêu cầu người gây ra thiệt hại cho bạn phải tiến hành bồi thường thiệt hại gây ra.  Theo quy định tại Điều 592 Bộ luật dân sự 2015 quy định về thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm quy định:

1. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm bao gồm:

a) Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại;

b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút;

c) Thiệt hại khác do luật quy định.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.”

Như vậy, bạn có thể xác định những thiệt hại được pháp luật quy định nêu trên và yêu cầu mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần và tiến hành khởi kiện lên tòa án nhân dân cấp huyện nơi mà người tiến hành hành vi xúc phạm danh dự bạn phải bồi thường thiệt hại.

Ngoài ra, người tiến hành hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm bạn còn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo Điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP như sau:

"Điều 5. Vi phạm quy định về trật tự công cộng

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác;"

Hoặc nếu trong trường hợp xác định là xúc phạm nghiêm trọng danh dự nhân phẩm, người xúc phạm bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 155 Bộ luât hình sự 2015 về tội làm nhục người khác. Theo đó, Điều 155 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) quy định:

"Điều 155. Tội làm nhục người khác

1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Đối với 02 người trở lên;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Đối với người đang thi hành công vụ;

đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;

b) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.''

Theo những quy định nêu trên chị có thể tiến hành trình báo với cơ quan công an để xử phạt về hành vi  có cử chỉ, lời nói thô bạo khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự về tội làm nhục người khác nếu có đủ căn cứ. 

>> Đặt câu hỏi, yêu cầu cho công ty Luật Minh Gia

Nếu có vướng mắc cần tư vấn, hãy gửi yêu cầu cho chúng tôi hoặc liên hệ Hotline: 1900.6169 để Luật Minh Gia hỗ trợ bạn.

Gọi ngay