Nguyễn Thị Lan Anh

Đứng tên sở hữu căn nhà là di sản thừa kế

Tài sản căn nhà thuộc sở hữu của bà ngoại nhưng bà đã mất cách đây ít ngày và không để lại di chúc. Bà có 3 người con - Người con thứ 2, Người con thứ 3, Người con thứ 4 đã mất nhưng có một người con được 7 tuổi, vợ thì đã ly dị.

Vậy:
1.Người con thứ 2 đang định cư ở nước ngoài sẽ làm thủ tục gì để người em thứ 3 có thể đứng tên sở hữu căn nhà?    
2.Con của người con thứ 4 sẽ làm thủ tục gì để người cô (người con thứ 3) có thể đứng tên sở hữu căn nhà?    
3.Người con thứ 3 đang sinh sống ở Việt Nam có thể đứng tên sở hữu căn nhà được không?

Trả lời tư vấn: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Theo như thông tin bạn cung cấp thì căn nhà được coi là Di sản thừa kế. Do bà ngoại bạn mất không để lại di chúc nên di sản thừa kế được chia theo pháp luật. Theo đó, những người được hưởng di sản thừa kế trong trường hợp này bao gồm 3 người con của Bà bạn. Riêng đối với trường hợp người con thứ 4 đã mất: Theo quy định tại Ðiều 677 Bộ luật dân sự về thừa kế thế vị - “Trong trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống”. Theo đó, người cháu (7 tuổi)  sẽ được hưởng phần di sản mà người con thứ 4 được hưởng nếu còn sống.

Mặt khác, theo quy định tại Khoản 1 Điều 57 Luật công chứng 2014: "Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.Trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác." 

Như vậy, để người con thứ 3 được sở hữu toàn bộ căn nhà thì tất cả những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất cần ký vào văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, trong đó những người được hưởng di sản đồng ý tặng cho toàn bộ phần di sản mà mình được hưởng cho người con thứ 3. 

Đối với người con thứ 2 đang ở nước ngoài, người này cần làm giấy ủy quyền công chứng tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. Người nhận ủy quyền có thể là bất kỳ người nào đủ điều kiện theo quy định tại Điều 143 Bộ luật Dân sự: Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện. Nội dung ủy quyền nói rõ người được ủy quyền được thay mặt và nhân danh người ủy quyền thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế, trong đó có 2 nội dung: nhận phần di sản được hưởng và nhường phần di sản được hưởng cho người con thứ 3. 

Đối với người con thứ 4: như đã nói ở trên thì người cháu 7 tuổi sẽ là người được hưởng di sản theo quy định về thừa kế thế vị. Tuy nhiên, vì còn nhỏ nên người đại diện theo pháp luật của cháu sẽ ký vào văn bản thỏa thuận phân chia di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Bộ luật dân sự: "Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi hoặc pháp luật có quy định khác". Theo quy định tại Điều 141 Bộ luật dân sự, vì bố của cháu đã mất nên mẹ của cháu là người đại diện theo pháp luật cho cháu. Do đó, mẹ cháu sẽ là người thay cháu ký vào văn bản thỏa thuận phân chia di sản. 


Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Đứng tên sở hữu căn nhà là di sản thừa kế . Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

 

Trân trọng


CV: Thu Hưởng – Công ty Luật Minh Gia

 

Đừng lãng phí thời gian vì vướng mắc, hãy để Luật Minh Gia giải quyết vấn đề của bạn!

Tư vấn miễn phí