Nguyễn Thị Biển

Dùng sổ hộ khẩu để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ vay tiền có được không?

Luật sư tư vấn về trường hợp dùng sổ hộ khẩu để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ vay tiền theo pháp luật hiện hành có hợp pháp hay không? Nội dung tư vấn như sau:

Em trai tôi (21 tuổi) cầm sổ hộ khẩu đứng tên chủ hộ là bố tôi đi cắm với số tiền là 5 triệu (có ký giấy tờ với bên cầm cố). Nhưng gia đình tôi không biết bên cầm cố là ai (vì trước đó em trai không nhận mình cắm) nên gia đình tôi đã báo mất sổ và cũng đã được cấp lại sổ mới. Bây giờ bên cầm cố mang sổ hộ khẩu cũ tới nhà tôi đòi nợ 5 triệu do e trai tôi cầm sổ hộ khẩu. Vậy tôi xin hỏi: Nếu nhà tôi không trả 5 triệu đó thì có bị sao không? Em trai tôi có bị sao không?Tôi rất mong nhận được tư vấn cụ thể của công ty về trường hợp của gia đình tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn.

Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi yêu cầu tư vấn đến công ty Luật Minh Gia, với vụ việc của bạn chúng tôi có quan điểm tư vấn như sau:

Căn cứ theo điều 292 Bộ luật dân sự năm 2015 có quy định về các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự, theo đó:

Điều 292. Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ

Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bao gồm:

1. Cầm cố tài sản.

2. Thế chấp tài sản.

3. Đặt cọc.

4. Ký cược.

5. Ký quỹ.

6. Bảo lưu quyền sở hữu.

7. Bảo lãnh.

8. Tín chấp.

9. Cầm giữ tài sản.

Như vậy đối chiếu với vụ việc của gia đình bạn, người em trai sử dụng sổ hộ khẩu để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ vay tiền thì pháp luật không có quy định nào về hình thức này. Bởi lẽ sổ hộ khẩu là phương thức quản lý nhân khẩu của quốc gia và chỉ có ý nghĩa về mặt quản lý hành chính, khi dùng sổ hộ khẩu làm một biện pháp cầm cố để đảm bảo khoản vay là không hợp lý.

Vì giữa em bạn và bên cho vay đã phát sinh giao dịch cho vay tiền nên theo nguyên tắc em bạn sẽ có nghĩa vụ phải trả tiền theo quy định tại điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015, theo đó:

Điều 466. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

Như vậy em bạn có nghĩa vụ phải trả nợ, nếu đã quá thời hạn trả nợ mà em bạn chưa trả thì bên cho vay có cơ sở để yêu cầu em bạn thực hiện đúng nghĩa vụ, tức yêu cầu trả lại khoản tiền và lãi suất theo hợp đồng vay. Nếu em bạn không thực hiện trả nợ thì sẽ căn cứ vào sự thỏa thuận của các bên hoặc sẽ kéo dài thời hạn trả nợ,… nếu không thỏa thuận được bên cho vay có quyền đưa yêu cầu giải quyết đến Tòa án nhân dân quận , huyện nơi em bạn đang cư trú để giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự. Trường hợp em bạn có hành vi bỏ trốn hoặc cố tình không trả nợ mặc dù đang có điều kiện thực hiện thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo quy định của Bộ luật hình sự hiện hành. 

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng gọi đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi - Số điện thoại liên hệ: 1900.6169 để được hỗ trợ kịp thời.

Trân trọng.
 CV tư vấn: Hà Tuyền  - Luật Minh Gia

Gọi ngay