Tuấn Luật sư

Điều khiển xe khi không có giấy phép lái xe xử phạt thế nào?

Khi tham gia giao thông có một số trường hợp do bất cẩn hoặc chưa hiểu rõ các quy định dẫn đến hành vi vi phạm giao thông. Khi đó, sẽ phát sinh vấn đề về xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến giao thông đường bộ.

1. Luật sư tư vấn về giao thông

Trong trường hợp bạn muốn tìm hiểu các quy định liên quan đến giao thông đường bộ hoặc các vấn đề liên quan đến vi phạm giao thông bạn có thể liên với chúng tôi qua hình thức gửi Email tư vấn hoặc gọi trực tiếp tới số 1900.6169, Công ty Luật Minh Gia sẽ hỗ trợ tư vấn về các vấn đề như:

- Các mức xử phạt vi phạm giao thông đối với từng hành vi vi phạm;

- Thẩm quyền xử phạt;

- Các hình phạt bổ sung như tước quyền sử dụng giấy pháp, giữ phương tiện;

- Và các vấn đề khác liên quan đến giao thông;

2. Mức xử phạt khi điều khiển xe không có giấy phép lái xe

Câu hỏi: Chào luật sư, tôi muốn hỏi về mức xử phạt hành chính và thủ tục xử lý vi phạm hành chính khi người điều khiển xe tham gia giao thông nhưng không có giấy phép lái xe là như thế nào? Tôi xin cảm ơn.

Trả lời: Về Thủ tục và mức xử phạt đối với hành vi điều khiển xe tham gia giao thông không có giấy phép lái xe được quy định trong Nghị định số 46/2016/NĐ-CP xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt.

Thứ nhất về Mức xử phạt

Theo Điều 21 về xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới thì hành vi tham gia giao thông không có giấy phép lái xe hoặc giấy phép lái xe không đúng quy định có 3 mức phạt tiền, Cụ thể như sau:

5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

b) Có Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia.

6. Phạt tiền từ 1.200.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe ô tô, máy kéo, các loại xe tương tự xe ô tô.

7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Có Giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển hoặc đã hết hạn sử dụng từ 06 (sáu) tháng trở lên;

b) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

c) Có Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia.

8. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 5, Điểm b Khoản 7 Điều này còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa.

Thứ hai về Thủ tục xử phạt hành chính đối với hành vi tham gia giao thông không có giấy phép lái xe

Bước 1: Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính đang diễn ra, người có thẩm quyền đang thi hành công vụ buộc chấm dứt hành vi vi phạm hành chính  

Bước 2: Lập biên bản vi phạm hành chính

Bước 3: Tiến hành xác minh tình tiết vụ việc vi phạm

Bước 4: Xác định giá trị tang vật vi phạm hành chính để làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt

Bước 5:Giải trình

Bước 6:Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm. Nếu không có dấu hiệu tội phạm thì tiến hành ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

- Gửi, chuyển, công bố quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

- Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

- Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt nếu trường hợp  bên bị xử phạt không tự nguyện thi hành quyết định.

>> Giải đáp thắc mắc về xử phạt hành chính về giao thông, gọi 19006169 

-------------

Câu hỏi thứ 2 - Trách nhiệm pháp lý trong vụ tai nạn giao thông quy định thế nào?

Xin chào luật sư! E có việc muốn nhờ luật sư tư vấn ạ. Bố e lái xe tải lớn( xe 4 chân) khi tham gia giao thông trên đường với vận tốc là 48km/h (CAGT đã đo được). Khi đến khúc rẽ( lúc ấy bên cạnh đường có xe đổ betong đang đỗ nên có tránh xe Bêtông ấy ) thì bị 1 xe máy đi ngược chiều đi với tốc độ cao đâm vào đầu xe oto và chết ngay tại chỗ. Ngay sau đó bố e đã đến CQCA trình báo. Vậy e xin hỏi là trách nhiệm hình sự và dân sự thì ntn đối với bố e? Và phải bồi thường thiệt hại cho người đi xe máy ntn ạ? Còn khi nào thì xe oto mới được lấy ra ạ? E xin chân thành cảm ơn ạ Mong được hồi đáp sớm từ phía luật sư ạ!

Trả lời: Đối với yêu cầu hỗ trợ của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Điều 260 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 quy định:

“Điều 260. Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ

1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: 

a) Làm chết người; 

…”

Như vậy, cần phải xác định cụ thể yếu tố lỗi của các bên. Bố bạn có vi phạm quy định về an toàn giao thông hay không?

Về việc bồi thường thiệt hại, Bộ luật dân sự 2015 quy định:

“Điều 584. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

2. Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

Điều 585. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại

1. Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.

4. Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

…”

Theo các quy định trên thì việc bồi thường thiệt hại sẽ phụ thuộc vào yếu tố lỗi của các bên.

Về mức bồi thường, bạn có thể tham khảo taị Điều 591 Bộ luật dân sự 2015:

“Điều 591. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm

1. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm bao gồm:

a) Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo quy định tại Điều 590 của Bộ luật này;

b) Chi phí hợp lý cho việc mai táng;

c) Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng;

d) Thiệt hại khác do luật quy định.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp tính mạng của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại, nếu không có những người này thì người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng, người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có tính mạng bị xâm phạm không quá một trăm lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.”

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Điều khiển xe khi không có giấy phép lái xe xử phạt thế nào?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ luật sư tư vấn trực tuyến để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

Đừng lãng phí thời gian vì vướng mắc, hãy để Luật Minh Gia giải quyết vấn đề của bạn!

Tư vấn miễn phí