LS Hồng Nhung

Hồ sơ tai nạn lao động gồm những giấy tờ gì?

Theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động. Vậy những quyền lợi được hưởng khi người lao động bị tai nạn lao động hiện nay được pháp luật quy định như thế nào? Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động bao gồm những giấy tờ gì? Luật Minh Gia xin được tư vấn về vấn đề này thông qua câu hỏi dưới đây.

Câu hỏi yêu cầu tư vấn: Văn phòng em là Văn Phòng đại diện tại Hà Nội, có trường hợp một lao động gặp tai nạn như sau:  Người lao động gặp tai nạn giao thông trên đường đi làm buổi sáng từ nhà đến nhà máy do bị ô tô đâm phải. Hiện người lao động đã xuất viện nhưng hiện vẫn điều trị ngoại trú theo chỉ định của bác sĩ. Ngày xảy ra tai nạn là ngày làm việc trong tuần ( Ngày thứ 3), trước và sau ngày xảy ra tai nạn lao động không phải là ngày nghỉ.  Văn Phòng đóng đầy đủ bảo hiểm cho người lao động: BHXH/ BHYT/ BHTN.

Người lao động bị tai nạn thuộc trường hợp được hưởng chính sách hỗ trợ từ Văn Phòng như sau:

 - Được trợ cấp tiền thuê nhà hàng tháng. Khoản trợ cấp này được cộng vào lương hàng tháng và chi trả cùng lương tháng. Trên hợp đồng lao động có ghi rõ nơi làm việc và hai bên thỏa thuận người lao động sẽ ở gần nhà máy sẽ làm việc. Nếu người lao động được điều sang nhà máy khác với nhà máy thường xuyên làm việc để làm việc dưới 10 ngày, thì ngoài việc nhận được hỗ trợ tiền nhà hàng tháng, sẽ được hỗ trợ thêm tiền thuê nhà nghỉ/ nhà trọ tại nơi làm việc mới theo số ngày làm việc thực tế.

- Người lao động được hỗ trợ tiền đi lại từ “Nhà đến nhà máy” vào đầu tuần và từ “ Nhà máy về nhà” cuối tuần. Khoản này được thanh toán theo thực tế đi lại của người lao động trong tháng và chi trả vào cuối tháng.

Vậy em xin luật sư tư vấn với trường hợp này thì người lao động được hưởng những chế độ gì và bên em cần làm những hồ sơ và thủ tục gì cho đúng với luật lao động và luật BHXH? Em xin chân thành cảm ơn.

Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi yêu cầu tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia. Đối với trường hợp của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 quy định về chế độ tai nạn lao động cho người lao động khi bị tai nạn lao động như sau:

Thứ nhất: Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động

Điều 45 của Luật này quy định về Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động như sau:

Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh;

b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;

c) Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;

2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này;

3. Người lao động không được hưởng chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả nếu thuộc một trong các nguyên nhân quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Như vậy, trường hợp người lao động của công ty bạn bị tai nạn giao thông trên đường đi làm từ nhà đến nhà máy, trong khoảng thời gian cần thiết và trên tuyến đường thường xuyên đi từ nơi ở (nơi thường trú hoặc nơi đăng kí tạm trú) đến nơi làm việc, đồng thời bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì sẽ đủ điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động. 

Thứ hai: về quyền lợi của người lao động khi bị tai nạn lao động

 Điều 38 Luật này quy định về Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau:

 1. Kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người lao động bị tai nạn lao động và phải tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị cho người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp;

2. Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp như sau:

a) Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế;

b) Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa;

c) Thanh toán toàn bộ chi phí y tế đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế;

3. Trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động;

4. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người này gây ra và cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp với mức như sau:

a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm từ 5% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;

b) Ít nhất 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

5. Trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động mà do lỗi của chính họ gây ra một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 4 Điều này với mức suy giảm khả năng lao động tương ứng;

...

Theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 39 Luật an toàn vệ sinh lao động 2015 thì trường hợp người lao động bị tai nạn trên đường đi làm nếu do lỗi của người khác gây ra hoặc không xác định được người gây ra tai nạn thì người sử dụng lao động trợ cấp cho người lao động theo quy định tại Khoản 5 Điều 38 nêu trên.

Thứ ba: Giải quyết hưởng chế độ tai nạn lao động

- Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ tai nạn lao động, gồm:

+ Sổ bảo hiểm xã hội.

+ Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động của công ty bạn.

+ Biên bản điều tra tai nạn lao động.

+ Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) sau khi đã điều trị thương tật tai nạn lao động ổn định đối với trường hợp điều trị nội trú.

+  Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa.

+ Trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì ngoài các giấy tờ quy định trên, có thêm bản sao Biên bản tai nạn giao thông;

+ Trường hợp bị tai nạn giao thông trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc thì ngoài các giấy tờ quy định trên, có thêm bản sao hộ khẩu thường trú hoặc bản sao giấy đăng ký tạm trú.

- Cơ quan tiếp nhận và giải quyết: Cơ quan bảo hiểm xã hội quận/huyện nơi công ty bạn tham gia đóng BHXH cho người lao động.

Để giải quyết nhanh nhất vấn đề của bạn, hãy liên hệ

Liên hệ tư vấn