Nguyễn Thị Hoài Thơ

Đối tượng áp dụng chính sách tinh giảm biên chế, các trợ cấp được hưởng khi thôi việc.

Tôi sinh năm 1960, có trình độ trung cấp kế toán. Năm 1997 được Ban Tổ chức chính quyền tỉnh ký Quyết định Hợp đồng lao động dài hạn vào làm việc tại Chi cục BVNL Thủy sản tỉnh Bạc Liêu (trong chỉ tiêu biên chế được giao hàng năm). Các năm tiếp theo đều được tiếp tục Hợp đồng không gián đoạn thời gian. Sau đó Ban tổ chức chính quyền tỉnh (nay là Sở Nội vụ) không trực tiếp ra quyết định nữa mà giao cho Sở Nông nghiệp tiếp tục quyết định thông qua hình thức nâng bậc lương thường xuyên cho đến nay.

Câu hỏi tư vấn:

Khi Nghị định 108 ban hành về chính sách tinh giản biên chế, tôi nhận thấy không đủ trình độ về chuyên môn nên đã xin được đưa vào danh sách tinh giản biên chế hưởng chế độ nghỉ việc hưởng chính sách một lần. Nhưng Sở Nội vụ trả lời không thuộc diện tinh giản của Nghị định 108 (trong khi tôi là nhân viên hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế của cơ quan HCSN). Việc trả lời của công ty như vậy có đúng không? Nếu đúng như thế thì nếu tôi xin nghỉ việc thì hưởng trợ cấp như thế nào? Xin chân thành cảm ơn.

Trả lời: Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tư vấn đến công ty Luật Minh Gia. Với trường hợp của bạn, công ty tư vấn như sau:

Điều 2 nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế có quy định đối tượng áp dụng chính sách này bao gồm:

1. Cán bộ, công chức từ Trung ương đến cấp xã;

2. Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập;

3. Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp và theo các quy định khác của pháp luật.

4. Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, kiểm soát viên trong các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước hoặc do tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội làm chủ sở hữu (không bao gồm Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng làm việc theo chế độ hợp đồng lao động).

5. Những người là cán bộ, công chức được cơ quan có thẩm quyền cử làm người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước.

6. Người làm việc trong biên chế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao tại các hội.

Trường hợp người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP bao gồm:

1. Sửa chữa, bảo trì đối với hệ thống cấp điện, cấp, thoát nước ở công sở, xe ô tô và các máy móc, thiết bị khác đang được sử dụng trong cơ quan, đơn vị sự nghiệp;

2. Lái xe;

3. Bảo vệ;

4. Vệ sinh;

5. Trông giữ phương tiện đi lại của cán bộ, công chức và khách đến làm việc với cơ quan, đơn vị sự nghiệp;

6. Các công việc khác: nấu ăn tập thể, tạp vụ, mộc nề, chăm sóc và bảo vệ cảnh quan trong cơ quan, tổ chức, đơn vị,...

Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì bạn là nhân viên hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế, không thuộc đối tượng áp dụng chính sách tinh giản biên chế. Như vậy, công ty trả lời bạn như vậy là đúng theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bạn thỏa thuận với người sử dụng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật thì các khoản trợ cấp bạn được hưởng như sau:

Thứ nhất,  hưởng trợ cấp thôi việc.

Điều 48 Bộ luật lao động 2012 về trợ cấp thôi việc có quy định:

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc
.
Thứ hai, nếu bạn đủ điều kiện nghỉ hưu theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội thì bạn sẽ được hưởng chế độ hưu trí. Hiện tại, Luật bảo hiểm xã hội 2006 vẫn còn hiệu lực. Tuy nhiên từ 01-01-2016 Luật bảo hiểm xã hội 2014 có hiệu lực pháp luật. Trường hợp của bạn, nếu nghỉ hưu thì sẽ được xét sang năm 2016 tức là thời điểm luật mới có hiệu lực.

Về điều kiện nghỉ hưu và mức hưởng lương hưu trên web Minh Gia có bài viết chi tiết, bạn tham khảo tại link sau:

https://luatminhgia.com.vn/hoi-dap-lao-dong/nghi-huu-truoc-tuoi-nam-2015-loi-hon-hay-nghi-huu-nam-2016.aspx

Thứ ba, khi nghỉ việc mà bạn chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hàng năm thì bạn được thanh toán tiền lương số ngày chưa nghỉ.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Đối tượng áp dụng chính sách tinh giảm biên chế, các trợ cấp được hưởng khi thôi việc.. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

 

Trân trọng!
CV: Thùy Dương - Công ty Luật Minh Gia.