Luật sư Vũ Đức Thịnh

Điều kiện về hưu trước tuổi theo quy định của Luật BHXH 2014

Hưu trí là một trong những chế độ vô cùng quan trọng trong hệ thống an sinh nước ta. Đây là khoản thu nhập mà người lao động nhận được khi hết độ tuổi lao động nếu không tiếp tục làm việc ở đơn vị khác. Vậy điều kiện để được nghỉ hưu là gì, mức hưởng chế độ hưu trí được Luật bảo hiểm xã hội quy định ra sao?

Câu hỏi đề nghị tư vấn: Tôi sinh tháng 3 năm 1971, là nữ công nhân lao động nặng nhọc trực tiếp sản xuất 3 ca trực tiếp sản xuất 3 ca, tại phân xưởng lốp công ty cao su sao vàng là doanh nghiệp nhà nước. Tôi đóng BHXH từ tháng 12 năm 1991. Đến tháng 12/20xx tôi xin nghỉ hưu thì mức lương được hưởng khi nghỉ hưu cụ thể là bao nhiêu tiền, cách tính lương khi được về hưu. Xin chân thành cảm ơn.

Trả lời tư vấn: Chào bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia. Đối với yêu cầu hỗ trợ của bạn chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Thứ nhất, về điều kiện nghỉ hưu theo quy định

Theo quy định của Điều 54 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 được sửa đổi bổ sung bởi Điểm a Khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định về điều kiện hưởng lương hưu như sau:

Điều 54. Điều kiện hưởng lương hưu

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động;

b) Đủ tuổi theo quy định tại khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021;

c) Người lao động có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu của người lao động quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

d) Người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.

Ngoài ra, theo quy định tại Khoản 2 Điều 169 Bộ luật lao động năm 2019 quy định:

Điều 169. Tuổi nghỉ hưu

1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.

2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.

Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.

Như vậy, để được hưởng chế độ hưu trí theo quy định hiện nay bạn phải đáp ứng được 02 điều kiện: Tham gia bảo hiểm xã hội trên 20 năm; Độ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại thời điểm năm 2021 là 55 tuổi 4 tháng. Theo thông tin bạn cung cấp, bạn làm việc trong môi trường công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trên 15 năm nên theo quy định bạn sẽ được nghỉ hưu sớm hơn với độ tuổi quy định là 5 năm. Do đó, đối chiếu với trường hợp của bạn, bạn sinh tháng 03/1971 và tham gia bảo hiểm xã hội từ tháng 12 năm 1991, nên chúng tôi xác định đến tháng 12/2021 bạn đã tham gia bảo hiểm xã hội được 30 năm và 50 tuổi 9 tháng. Theo đó, căn cứ theo quy định tuổi bạn đáp ứng đủ điều kiện để được hưởng chế độ hưu trí.

Thứ hai, cách tính lương hưu

Căn cứ Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, lương hưu của người lao động được xác định theo công thức:

Điều 56. Mức lương hưu hằng tháng

1. Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.

2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:

a) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;

b) Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.

Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 62 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về cách tính mức bình quân tiền lương như sau:

Điều 62. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần

1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương tháng của số năm đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ hưu như sau:

a) Tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 05 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

…”

Theo đó, lương hưu của bạn được tính theo công thức như sau:

Lương hưu = Tỷ lệ hưởng lương hưu x Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH

+ Tỷ lệ hưởng lương hưu:

Căn cứ theo thông tin bạn cung cấp bạn tham gia bảo hiểm xã hội bắt đầu từ tháng 12/1991 tính đến tháng 12/2021 bạn tham gia bảo hiểm xã hội được 30 năm. Vì vậy, mức hưởng chế độ hưu trí của của bạn sẽ được tính là:

- 15 năm đầu = 45%; 15 năm = 15 x 2% = 30%.

- Tổng tỷ lệ hưởng lương hưu = 45% + 28% = 75%.

+ Về mức bình quân tiền lương:

Đối với trường hợp của bạn, bạn tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 và là tiền lương do Nhà nước quy định. Vì vậy, mức bình quân tiền lương sẽ được tính là bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 05 năm cuối trước khi nghỉ hưu. Do bạn không cung cấp đầy đủ thông tin về tiền lương của mình nên chúng tôi không thể tính cụ thể cho bạn. Bạn có thể căn cứ vào tiền lương của mình được hưởng 5 năm cuối trước khi nghỉ hưu để tính mức bình quân tiền lương.

Như vậy mức hưởng chế độ hưu trí của bạn là 75% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.

Hỏi tư vấn qua điện thoại