LS Hồng Nhung

Diện tích đất tối thiểu để cấp sổ đỏ là bao nhiêu?

Diện tích tối thiểu để tách thửa đất, cấp sổ đỏ là như thế nào? Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất không đủ diện tích như trên giấy chứng nhận thì các bên phải làm gì để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình?

Để tách thửa đất trong quá trình sử dụng, chuyển quyền sử dụng đất thì thửa đất cần phải đáp ứng đủ điều kiện về diện tích tối thiểu để tách thửa theo quy định của từng địa phương. Do đó, nếu bạn đang gặp phải vướng mắc liên quan đến diện tích tối thiểu để tách thửa đất, bạn có thể tham khảo nội dung tư vấn sau đây của Công ty Luật Minh Gia:

1. Diện tích tối thiểu để cấp sổ đỏ, tách thửa đất

Hỏi:

Chào luật sư! Tôi có thắc mắc về trường hợp tách thửa đất có hai mục đích sử dụng là đất ở và đất cây lâu năm diện tích 500m2 (trong đó có 200m2 đất ở và 300m2 đất cây lâu năm) thành 2 thửa lần lượt là 350m2 (100m2 đất ở, 250m2 đất cây lâu năm) và 150m2 (100m2 đất ở và 50m2 đất cây lâu năm). Vậy khi căn cứ vào diện tích đất tối thiểu được tách ở UBND tỉnh thì phải xét đủ cả cho cả đất ở và cây lâu năm hay chỉ xét ở loại đất có mục đích sử dụng chính là đất ở thôi? Rất mong các Luật sư của tư vấn giúp. Tôi xin cảm ơn! 

Trả lời tư vấn:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Căn cứ thông tin bạn cung cấp bạn đang muốn tách thửa đất thành hai mảnh khác nhau. Tuy nhiên, bạn chưa xác định được địa phương nơi bạn có đất có quy định về diện tích tối thiểu để tách thửa đất như thế nào. Vì vậy, bạn có thể đối chiếu quy định tại Khoản 2 Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP:

“Điều 29. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu

2. Không được công chứng, chứng thực, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không được làm thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất đối với trường hợp tự chia tách thửa đất đã đăng ký, đã được cấp Giấy chứng nhận thành hai hoặc nhiều thửa đất mà trong đó có ít nhất một thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

…”

Như vậy, bạn cần xem xét lại về diện tích tối thiểu để tách thửa đất tại địa phương để xác định thửa đất hình thành sau khi tách thửa có đủ diện tích tối thiểu hay không. Trường hợp không đủ diện tích tối thiểu để tách thửa thì bạn không thể làm thủ tục tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

---

2. Mua bán đất đai bị thiếu diện tích sử dụng

Câu hỏi:

Trước đây tôi có mua một mảnh đất 74.7m2. Hiện nay tôi đã bán cho người khác một nửa thửa đất, trước khi mua bên đó nói mời địa chính đến đo đạc lại, tôi nói nếu thuê đo đạc thì bên đó phải chịu phí nhưng bên đó chỉ bảo là chỉ mốc giới đến chỗ nào thôi và hai bên đã đồng ý và làm giấy tờ chuyển nhượng đất. Khi thủ tục xong và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng bên đó tiến hành chuẩn bị đo căng dây để xây dựng thì đất bị thiếu. Họ nói nếu tôi không trả đủ đất thì họ trả lại sổ đỏ. Nếu tôi không nhận có ảnh hưởng gì không? Xin Luật Minh Gia tư vấn giúp tôi. Xin cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi cung cấp như sau:

Căn cứ thông tin bạn cung cấp cho thấy bạn đã thực hiện thủ tục chuyển nhượng một phần quyền sử dụng đất cho người khác thông qua hợp đồng chuyển nhượng quyền sử đụng đất.

Điều 385 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về khái niệm hợp đồng như sau: “Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.”

Khi giao kết hợp đồng, các bên có trách nhiệm thực hiện đúng và đủ nội dung thỏa thuận. Do đó, nếu bạn không bàn giao đủ diện tích đất trên thực tế thì bạn có thể thương lượng, thỏa thuận với bên mua để bàn giao đủ diện tích đất trên thực tế.

Trường hợp các bên không thể thương lượng, thỏa thuận để hòa giải tranh chấp thì bạn hoặc bên mua có thể khởi kiện ra Tòa án để yêu cầu giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Hotline: 1900 6169