Phạm Diệu

Có đòi lại được tiền từ người có hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản không?

Luật sư tư vấn về trường hợp đòi lại tiền từ người có hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Nội dung tư vấn như sau:

 

Thưa luật sư hiện gia đình tôi đang bị một cá nhân lừa một số tiền khoảng 500.000.000vnđ, với hình thức lừa đảo là tạo điều kiện cho đi lao động nước ngoài, hiện đã hết hạn hợp đồng tuy nhiên cá nhân người lừa đảo này qua điều tra không hề có bất kỳ tài sản nào cũng như giá trị tài sản quá nhỏ không đủ khả năng tri trả cho gia đình tôi. Hiện gia đình tôi đã bắt được anh ta và giao cho công an cấp xã huyện giải quyết. Cho tôi hỏi gia đình tôi có còn hy vọng kiện tụng để lấy lại tài sản của mình không và nếu toà án kết thành tội danh lừa đảo chiếm đoạt tài sản cho anh ta thì ngoài việc anh ta phải ngồi tù thì về phần tài sản của gia đình tôi có được hoàn trả không và anh ta sẽ phải hoàn lại cho gia đình tôi bằng hình thức nào khi anh ta không còn bất cứ tài sản gì!

 

Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn tới Công ty Luật Minh Gia. Với trường hợp của bạn, chúng tôi tư vấn như sau:

 

Tại Điều 174 Bộ luật hình sự 2015 quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau:

 

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

 

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

 

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

 

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

 

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

 

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

 

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

 

a) Có tổ chức;

 

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

 

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

 

d) Tái phạm nguy hiểm;

 

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

 

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

 

g) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

 

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

 

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

 

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

 

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

 

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

 

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

 

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

 

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

 

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

 

Căn cứ quy định nêu trên, với giá trị tài sản chiếm đoạt được là 500 triệu đồng thì người thực hiện hành vi lừa đảo sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định tại khoản 4 Điều 174 Bộ luật hình sự 2015 với khung hình phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.

 

Như vậy, ngoài việc người thực hiện hành vi lừa đảo sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định trên, người này còn phải có nghĩa vụ hoàn trả lại số tiền đã chiếm đoạt cho gia đình bạn.

 

Tuy nhiên, hiện tại người này không có tài sản để thực hiện nghĩa vụ thì cơ quan thi hành án có nghĩa vụ xác minh điều kiện thi hành án theo quy định tại Điều 44 Luật thi hành án dân sự 2008 sửa đổi bổ sung 2014 như sau:

 

Điều 44. Xác minh điều kiện thi hành án

 

2. Trường hợp người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án thì ít nhất 06 tháng một lần, Chấp hành viên phải xác minh điều kiện thi hành án; trường hợp người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án là người đang chấp hành hình phạt tù mà thời gian chấp hành hình phạt tù còn lại từ 02 năm trở lên hoặc không xác định được địa chỉ, nơi cư trú mới của người phải thi hành án thì thời hạn xác minh ít nhất 01 năm một lần. Sau hai lần xác minh mà người phải thi hành án vẫn chưa có điều kiện thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự phải thông báo bằng văn bản cho người được thi hành án về kết quả xác minh. Việc xác minh lại được tiến hành khi có thông tin mới về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án. 

 

3. Cơ quan thi hành án dân sự có thể ủy quyền cho cơ quan thi hành án dân sự nơi người phải thi hành án có tài sản, cư trú, làm việc hoặc có trụ sở để xác minh điều kiện thi hành án. 

 

Như vậy, nếu như trong thời gian tự nguyện thi hành án mà người phải thi hành án không thực hiện được nghĩa vụ của mình thì cơ quan thi hành án sẽ có biện pháp cưỡng chế thi hành án. Trường hợp không có tài sản hoặc không có điều kiện thi hành án thì được xác định là rủi ro cho gia đình bạn.  

 

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng gọi đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi - Số điện thoại liên hệ: 1900.6169 để được hỗ trợ kịp thời.

 

Trân trọng.

CV tư vấn: Phạm Diệu - Luật Minh Gia

Hỏi tư vấn qua điện thoại