Phạm Thị Thuần

Chế độ thai sản đối với thai chết lưu

Vợ tôi là lao động tự do và đã mang thai từ tháng 11 năm 2015, từ tháng 1 năm 2016 tôi có làm giấy tờ và đóng bảo hiểm cho vợ tại công ty tôi đang làm việc( tôi nhờ công ty làm hộ hồ sơ để đóng bảo hiểm mặc dù vợ tôi không làm việc tại đây).


Đến nay là 20-03-2016 tôi đưa vợ đi khám thì phát hiện thai chết lưu (thai đã được 24 tuần tuổi), sau khi đọc thông tin về luật bảo hiểm mới có quy định về hưởng chế độ thai sản với lao động nữ có thai chết lưu nhưng tôi vẫn chưa thực sự nắm rõ lắm về các chế độ được hưởng. nên tôi xin hỏi một số vấn đề sau:

- Trường hợp của vợ tôi có được hưởng chế độ thai sản với lao động nữ có thai chết lưu không( đã đóng bảo hiểm được 3 tháng, sau khi có thai 2 tháng tôi mới đóng) và chế độ này cụ thể như thế nào.
- Để được hưởng chế độ này tôi cần những giấy tờ thủ tục gì. xin trân thành cảm ơn và mong nhận được câu trả lời !


Trả lời: Cám ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia. Yêu cầu của bạn tôi xin được tư vấn như sau:

Theo quy định tại Điều 31 Luật BHXH 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

Thứ nhất: hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ có thai chết lưu.
 
Căn cứ quy định tại Điều 33 Luật BHXH 2014 quy định như sau:

“Điều 33. Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý

1. Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:

a) 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;

b) 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;

c) 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;

d) 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên. 


2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
 
Theo quy định trên, lao động nữ có thai chết lưu sẽ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.  Thời gian hưởng được nêu cụ thể theo quy định trên là 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi; 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi; 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi; 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên. 

Tuy nhiên, chế độ thai sản chỉ áp dụng đối với BHXH bắt buộc đối với người lao động và người sử dụng lao động. Trong trường hợp của bạn, do bạn có làm hồ sơ khống để vợ bạn được hưởng BHXH chế độ thai sản, mặc dù vợ bạn không phải là người lao động trong đơn vị này. Do vậy, đây là hành vi trái pháp luật. Hành vi này có thể bị xử phạt vi phạm theo quy định tại  nghị định 88/2015/NĐ-CP sửa đổi bổ sung nghị định 95/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động đi là việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động. Cụ thể mức xử phạt như sau:

Điều 27. Vi phạm quy định về lập hồ sơ để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi kê khai không đúng sự thật hoặc sửa chữa, tẩy xóa những nội dung có liên quan đến việc hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

Thứ hai: Về hồ sơ hưởng chế độ thai sản:

Theo quy định tại Điều 101 luật BHXH 2014 hồ sơ hưởng thai sản do thai chết lưu như sau:

2. Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.

Như vậy, khi có thai chết lưu người lao động nữ phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Chế độ thai sản đối với thai chết lưu. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

 

Trân trọng!
CV Nông Lan – Công ty Luật Minh Gia.

Hotline: 1900 6169