LS Nguyễn Mạnh Tuấn

Xúc phạm danh dự người khác khi nào bị xử lý?

Xin chào luật sư Công ty luật Minh Gia! Xin nhờ luật sư tư vấn giúp về xử lý hành vi xúc phạm danh dự người khác như sau. Gia đình G mất tài sản, G có nghi ngờ và nói với nhau nghe anh A làm việc trên và anh B tiêu thụ tài sản mất trộm. Việc trên bị C và D nghe thấy và nói với làng xóm xung quanh, khẳng định là anh A và B cùng thực hiện việc trộm cắp trên. A, B làm đơn kiện G về việc xúc phạm danh dự.

Xin hỏi, với việc xúc phạm danh dự trên thì người chịu trách nhiệm có phải là G tôi không? Cám ơn luật sư! Mong nhận được phản hồi sớm từ luật sư!

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Theo thông tin bạn cung cấp thì G có mất tài sản và G nghi ngờ anh A thực hiện hành vi trộm cắp tài sản và anh B thực hiện hành vi tiêu thụ tài sản do A phạm tội mà có. Đồng thời C, D có nói với hàng xóm xung quanh khẳng định là anh A và B cùng thực hiện hành vi trộm cắp trên nên anh A và anh B đã gửi đơn khởi kiện G về việc xúc phạm danh dự.

Đối với hành vi xúc phạm nhân phẩm, danh dự người khác tùy vào tính chất, mức độ hành vi mà có thể người thực hiện hành vi có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Liên quan đến việc G hay C, D ai là người chịu trách nhiệm thì về nguyên tắc người nào có hành vi vi phạm thì người đó sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật. Vì thông tin bạn cung cấp chưa cụ thể, rõ ràng tính chất hành vi của G, C, D là như thế nào? Có xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của anh A và anh B hay không, do đó có các trường hợp có thể xảy ra như sau:

Trường hợp có hành vi cấu thành tội làm nhục người khác:

Điều 155 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung 2017 quy định về Tội làm nhục người khác như sau:

"1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Đối với 02 người trở lên;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

....

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm."

Theo đó, người phạm tội là người có hành vi (bằng lời nói hoặc hành động) xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác. Mức độ của hành vi thế nào là nghiêm trọng thì hiện nay chưa có văn bản hướng dẫn nên trên thực tế rất khó xác định, do đó trường hợp anh A và B gửi đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì các cơ quan này sau khi xác minh các thông tin cần thiết và xét thấy nếu có dấu hiệu tội phạm, cơ quan điều tra sẽ ra quyết định khởi tố vụ án.  

Trường hợp hành vi của G, C, D chưa đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì có thể bị xử phạt hành chính theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định 167/2013, cụ thể:

"1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác;..."

Ngoài ra, nếu anh A và anh B chứng minh được có thiệt hại danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm thì G hoặc C,D phải bồi thường thiệt hại cho họ theo quy định tại Điều 592 Bộ luật dân sự 2015, cụ thể:

"1. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm bao gồm:

a) Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại;

b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút;

c) Thiệt hại khác do luật quy định.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định."

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn luật Hình sự trực tuyến để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

TƯ VẤN NHANH