Trần Tuấn Hùng

Vấn đề trốn thuế của công ty trách nhiệm hữu hạn

Luật sư tư vấn về trách nhiệm của công ty chủ sở hữu trong trường hợp công ty thuộc chủ sở hữu trốn thuế như sau:

Kính gửi Công ty Luật Minh Gia, em có như cầu xin được tư vấn như sau ạ:​ Bên em là cty TNHH X và 1 công ty khác là : Công ty TNHH TM Dịch vụ và Đầu tư Y. Trên giấy phép kinh doanh của cty Y thì công ty X đóng vai trò là chủ sở hữu. Tuy nhiên ngành nghề kinh doanh, báo cáo thuế và tất cả các hoạt động của hai công ty là độc lập (không liên quan đến nhau). Hiện tại cty Y có dấu hiệu bỏ trốn (không nộp BCTC 2016, BC thuế GTGT quý I/2017, Quyết toán thuế TNDN 2016, TNCN 2016, liên hệ giám đốc và kế toán không được, trụ sở kinh doanh không tồn tại). Tuy cơ quan thuế chưa ra quyết định bỏ trốn nhưng cái đó chỉ là sớm muộn. Vậy bên em là công ty chủ sở hữu có bị truy cứu trách nhiệm hay chịu ảnh hưởng gì không và mức độ cao nhất là gì?

 

Trả lời tư vấn: Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu tư vấn cho Công ty Luật Minh Gia, chúng tôi tư vấn về vấn đề của bạn như sau:

 

Căn cứ Điều 76. Nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty, Luật Doanh nghiệp năm 2014.

 

“1. Góp đầy đủ và đúng hạn vốn điều lệ công ty.

 

2. Tuân thủ Điều lệ công ty.

 

3. Phải xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu công ty và tài sản của công ty. Chủ sở hữu công ty là cá nhân phải tách biệt các chi tiêu của cá nhân và gia đình mình với các chi tiêu trên cương vị là Chủ tịch công ty và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

 

4. Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê và các giao dịch khác giữa công ty và chủ sở hữu công ty.

 

5. Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác thì chủ sở hữu và cá nhân, tổ chức có liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty. 

 

6. Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.

 

7. Thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.”

 

 Trên đây là những nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty Trách nhiệm hữu hạn, về hành vi trốn thuế của công ty Y thì mặc dù Công ty bạn là chủ sở hữu, tuy nhiên cần phải căn cứ vào Điều lệ của công ty để xác định trách nhiệm của công ty bạn với Công ty Y, nếu công ty bạn chỉ là chủ sở hữu góp vốn và không tham gia điều hành, quản lý Công ty thì Công ty bạn sẽ không phải chịu trách nhiệm trước hành vi trốn thuế của Công ty Y

 

Nếu Công ty bạn phải chịu trách nhiệm về hành vi trốn thuế của công ty Y thì mức độ ảnh hưởng cao nhất mà công ty có thể phải chịu đó là bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế nếu đây là lần đầu vi phạm, hiện nay Thông tư 166/2013 quy định chi tiết về xử phạt hành chính về thuế:

 

Điều 13. Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế

 

"Người nộp thuế có hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định của pháp luật bị xử phạt theo số lần tính trên số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận như sau:

 

1. Phạt tiền 1 lần tính trên số thuế trốn, số thuế gian lận đối với người nộp thuế vi phạm lần đầu (trừ các trường hợp bị xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế tại Khoản 1 Điều 12 Thông tư này) hoặc vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên khi có một trong các hành vi vi phạm sau đây:

 

a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 32 Luật quản lý thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 33 của Luật quản lý thuế, trừ trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 9 Thông tư này và Khoản 9 Điều này.

 

b) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp; sử dụng bất hợp pháp hóa đơn, chứng từ; hóa đơn không có giá trị sử dụng để kê khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm.

 

c) Lập thủ tục, hồ sơ hủy vật tư, hàng hóa hoặc giảm số lượng, giá trị vật tư, hàng hóa không đúng thực tế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, được miễn, giảm.

 

d) Lập hóa đơn sai về số lượng, giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra làm căn cứ kê khai nộp thuế thấp hơn thực tế.

 

đ) Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp; không kê khai, kê khai sai, không trung thực làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, giảm.

 

e) Không xuất hóa đơn khi bán hàng hoá, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hoá, dịch vụ đã bán và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế.

..."

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo Tội trốn Thuế theo quy định tại Bộ Luật hình sự năm 1999, sửa đổi, bổ sung năm 2009, tuy nhiên trường hợp của bạn thì công ty là chủ sở hữu thì không phải chịu trách nhiệm hình sự mà chỉ phải chịu trách nhiệm nộp phạt hành chính về hành vi trốn thuế.

 

Điều 161. Tội trốn thuế

 

"1. Người nào trốn thuế với số tiền từ một trăm triệu đồng đến dưới ba trăm triệu đồng hoặc dưới một trăm triệu đồng nhưng đã bị xử phạt hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 153, 154, 155, 156, 157, 158, 159, 160, 164, 193, 194, 195, 196, 230, 232, 233, 236 và 238 của Bộ luật này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ một lần đến năm lần số tiền trốn thuế hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm.

 

2. Phạm tội trốn thuế với số tiền từ ba trăm triệu đồng đến dưới sáu trăm triệu đồng hoặc tái phạm về tội này, thì bị phạt tiền từ một lần đến năm lần số tiền trốn thuế hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

 

3. Phạm tội trốn thuế với số tiền từ sáu trăm triệu đồng trở lên hoặc trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng khác, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.

 

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ một lần đến ba lần số tiền trốn thuế.”

 

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng gọi đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi - Số điện thoại liên hệ: 1900.6169 để được hỗ trợ kịp thời.

 

Trân trọng !

CV tư vấn: Nông Diệp - Luật Minh Gia

Hotline: 1900 6169