Trần Tuấn Hùng

Tư vấn về việc thanh toán và gia hạn khoản vay nước ngoài

Vấn đề vay vốn ngân hàng thường xuyên xuất hiện trong đời sống thường ngày. Trong thời kỳ hội nhập như hiện nay, việc vay vốn với các doanh nghiệp không chỉ dừng lại ở việc vay vốn ngân hàng nhà nước mà còn vay vốn ngân hàng nước ngoài.

1. Luật sư tư vấn Luật dân sự

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thường phải thực hiện huy động vốn, xoay vòng vốn hoặc vay vốn ngân hàng để đảm bảo sự hoạt động bình thường của công ty. Nhiều doanh nghiệp lựa chọn việc vay vốn ngân hàng nước ngoài bởi ở Việt Nam, sự gia tăng mạnh mẽ của các tổ chức tín dụng nước ngoài đã thu hút được vay vốn của rất nhiều doanh nghiệp.

Hội nhập kinh tế mang đến cho đất nước nhiều cơ hội vươn mình phát triển, thế nhưng cũng đòi hỏi phải kiểm soát và quản lý hiệu quả. Chính vì vậy, các chính sách pháp luật đối với việc vay vốn ngân hàng, tổ chức tín dụng nước ngoài có giá trị to lớn trong việc tạo ra hành lang pháp lý điều chỉnh các vấn đề phát sinh trong hoạt động vay nước ngoài.

Nếu bạn cần tìm hiểu sâu về pháp luật trong thanh toán và gia hạn khoản vay nước ngoài mà còn nhiều vướng mắc cần được giải đáp, bạn có thể liên hệ Tổng đài Luật sư tư vấn trực tuyến của Luật Minh Gia theo số điện thoại: 1900.6169 hoặc gửi câu hỏi về hòm thư Email tư vấn của chúng tôi.

2. Tư vấn về việc thanh toán và gia hạn khoản vay nước ngoài

Câu hỏi: Kính gửi Công Ty Luật Minh Gia, Tôi có thắc mắc như sau mong được quý công ty giải đáp cụ thể Theo Điều 5 Thông tư 12 quy định bên đi vay được phép vay nước ngoài để phục vụ các mục đích sau đây:

1. Thực hiện các phương án sản xuất, kinh doanh, dự án đầu tư sử dụng vốn vay nước ngoài của các đối tượng sau:

a) Của Bên đi vay;

b) Của doanh nghiệp mà Bên đi vay tham gia góp vốn đầu tư trực tiếp (chỉ áp dụng vốn vay nước ngoài).

2. Cơ cấu lại các khoản nợ nước ngoài của bên đi vay mà không làm tăng chi phí vay.

Câu hỏi của tôi là: Doanh nghiệp A đã đăng ký Hợp đồng vay nước ngoài ngắn hạn, tuy nhiên sử dụng sai mục đích (cơ cấu lại các khoản nợ trong nước). Vậy Doanh nghiệp A sẽ phải làm gì để thanh toán nợ cho bên cho vay nước ngoài?

Trường hợp 1: Đến kì hạn trả  a) NHNN sẽ xử phạt hành chính Doanh nghiệp A, sau đó thực hiện giao dịch trả nợ cho Bên cho vay nước ngoài hay b) NHNN sẽ không thực hiện giao dịch trả nợ cho bên cho vay nước ngoài cho Doanh nghiệp A?

Trường hợp 2: quá kỳ hạn trả nợ: Sau khi hết hạn hợp đồng vay, Doanh nghiệp A vẫn chưa thanh toán được nợ cho Bên cho vay nước ngoài. Vì vậy Doanh nghiệp A muốn chuyển sang Hợp đồng vay trung, dài hạn nước ngoài. Vậy điều kiện để gia hạn khoản vay nước ngoài (Ngắn hạn => Trung hạn, dài hạn) là gì?

Trả lời câu hỏi: Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, chúng tôi tư vấn về vấn đề của bạn như sau:

Thứ nhất, về vấn đề trả khoản vay nếu bên vay vi phạm mục đích vay

Căn cứ Khoản 15 Điều 2 Nghị định 16/2017/NĐ-CP: “15. Thực hiện quản lý hoạt động vay, trả nợ nước ngoài của người cư trú là các đối tượng được thực hiện tự vay, tự trả nợ nước ngoài theo quy định của pháp luật; hướng dẫn quy trình tổ chức, thực hiện việc đăng ký, đăng ký thay đổi các khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh.”

Và căn cứ Khoản 1, Điều 3 Thông tư 12/2014/TT-NHNN quy định về Nguyên tắc áp dụng điều kiện vay nước ngoài như sau:

"1. Bên đi vay và các khoản vay nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện chung và điều kiện bổ sung tương ứng đối với từng khoản vay nước ngoài cụ thể.

2. Bên đi vay có trách nhiệm tuân thủ quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan khi ký kết và thực hiện khoản vay nước ngoài.

3. Ngân hàng Nhà nước giám sát việc tuân thủ điều kiện vay nước ngoài của Bên đi vay thông qua việc xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài. Đối với các khoản vay không thuộc đối tượng phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước, Bên đi vay tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tuân thủ các điều kiện quy định tại Thông tư này."

Như vậy, khi đến hạn trả nợ thì Doanh nghiệp A phải trả nợ, Ngân Hàng Nhà Nước không có trách nhiệm phải trả khoản vay khi đến hạn cho Doanh nghiệp A mà chỉ thực hiện quản lý hoạt động vay và xử phạt hành chính khi có hành vi vi phạm trong họat động này theo quy định của pháp luật khi có vi phạm.

Thứ hai, về điều kiện gia hạn khoản vay cho Doanh nghiệp A

Căn cứ Khoản 2, Điều 11. Đối với Bên đi vay không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Thông tư 12/2014/TT-NHNN:

“2. Điều kiện vay trung, dài hạn nước ngoài:

a) Đối với Bên đi vay là doanh nghiệp nhà nước, khoản vay trung, dài hạn nước ngoài của các doanh nghiệp nhà nước phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương, thẩm định và chấp thuận theo quy định của pháp luật về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp.

b) Đối với Bên đi vay không phải là doanh nghiệp nhà nước:

(i) Trường hợp Bên đi vay có dự án đầu tư sử dụng vốn vay nước ngoài đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư, số dư nợ vay trung, dài hạn (gồm cả dư nợ vay trong nước) của Bên đi vay phục vụ cho dự án đó tối đa không vượt quá phần chênh lệch giữa tổng vốn đầu tư và vốn góp ghi nhận tại giấy chứng nhận đầu tư;

(ii) Trường hợp Bên đi vay vay nước ngoài để thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư không được cấp giấy chứng nhận đầu tư, số dư nợ vay trung, dài hạn (gồm cả dư nợ vay trong nước) của Bên đi vay không vượt quá tổng nhu cầu vốn vay tại phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.”

Với khoản vay ngắn hạn thì bên đi vay không cần phải thực hiện việc đăng ký với ngân hàng nhà nước nên chỉ cần có hợp đồng đi vay (sự thỏa thuận vay giữa công ty bạn và bên cho vay). Khi đến thời hạn trả nợ mà bên đi vay không thể trả được nợ thì có thể thỏa thuận gia hạn, nếu được bên cho vay đồng ý thì lúc này vay ngắn hạn sẽ trở thành vay trung hoặc dài hạn và phải đăng ký với ngân hàng sau khi ký hợp đồng thỏa thuận gia hạn với bên cho vay.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng gọi đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi - Số điện thoại liên hệ: 1900.6169 để được hỗ trợ kịp thời.

Hotline: 1900 6169