Phạm Diệu

Khi nào chia thừa kế theo di chúc? Khi nào theo pháp luật?

Luật sư cho hỏi về việc thừa kế theo di chúc và thủ tục lập di chúc tài sản cho con cháu và khi nào chia theo pháp luật như sau: Bố tôi là người có hai vợ, tôi là con trai cả của bà vợ đầu, mẹ tôi có 2 người con và dì kia có 2 người con. 1. Nếu bây giờ bố tôi chia đất đai thì có phải bắt buộc ai cũng được số m2 bằng nhau không hay là tùy theo sự phân chia của bố tôi?

2. Bố tôi là con út trong gia đình 6 anh chị em và lô đất hiện nay bố và dì kia đang ở thuộc quyền sử dụng đất của bà nội tôi. Nếu bây giờ bà nội tôi muốn để lại di chúc cho tôi lô đất kia thì phải làm những thủ tục gì và có đúng pháp luật không? Mong quý luật sư sớm trả lời thắc mắc này! Xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

1. Về việc chia đất cho các con

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 167 Luật đất đai 2013 quy định:

"1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này".

Theo đó, bố bạn muốn chia đất cho các con thì có thể thực hiện tặng cho hoặc thừa kế quyền sử dụng đất. Ở cả hai cách bố bạn đều có thể tự mình định đoạt và phân chia phần đất cho các con mà không nhất thiết phải chia ra số phần bằng nhau, trừ trường hợp quy định về chia thừa kế theo pháp luật:

2. Khi nào chia thừa kế theo pháp luật?

Căn cứ theo điểm a, b khoản 1 Điều 650 Bộ luật dân sự năm 2015 quy đinh:

"1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp...".

 >> Tư vấn về việc xác định phân chia thừa kế, gọi: 1900.6169

Về thừa kế theo pháp luật, Điều 651 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định như sau:

"1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản".

Như vậy, theo quy định của pháp luật dân sự, chỉ trong trường hợp bố bạn mất mà không để lại di chúc hoặc di chúc không hợp pháp thì di sản mới được chia thừa kế theo quy định của pháp luật, từ đó phần di sản của bố bạn mới được chia ra các phần bằng nhau cho những người thừa kế ở hàng thừa kế thứ nhất.

3. Áp dụng chia thừa kế theo di chúc khi nào?

- Quyền lập di chúc để lại di sản thừa kế

Về việc viết di chúc để lại quyền sử dụng đất cho bạn. Pháp luật dân sự quy định cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình. Về quyền của người lập di chúc, Điều 626 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:

“ Người lập di chúc có quyền sau đây:

1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.

2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.

3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.

4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.

5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.”

Theo đó, bà nội bạn hoàn toàn có thể lập di chúc để để lại di sản cho bạn, di chúc phải được lập thành văn bản, nếu không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc bằng miệng.

- Về nội dung của di chúc

Điều 631 Bộ luật dân sự 2015 quy định về nội dung của di chúc như sau:

“1. Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;

b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

d) Di sản để lại và nơi có di sản.

2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác.

3. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.”

Theo quy định, di chúc phải được lập thành văn bản, nếu không thể lập di chúc bằng văn bản có thể di chúc miệng. Di chúc bằng văn bản bao gồm: Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng; Di chúc bằng văn bản có người làm chứng; Di chúc bằng văn bản có công chứng; Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

- Về thủ tục lập di chúc bằng văn bản

Người lập di chúc để lại tài sản có thể chọn một trong các cách sau:

Một là, lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.

Theo quy định tại Điều 633 Bộ luật dân sự năm 2015:

“Người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc.

Việc lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 của Bộ luật này.”

Như vậy với cách này, người lập di chúc chỉ cần tự tay viết và ký vào bản di chúc, với nội dung di chúc tuân thủ đầy đủ quy định tại Điều 633 Bộ luật dân sự 2015.

Hai là, lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng. 

Điều 634 Bộ luật dân sự 2015 quy định:

“Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.

Việc lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 và Điều 632 của Bộ luật này.”

Ba là, di chúc có công chứng hoặc chứng thực

Điều 635 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định: “Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc.”

Bà bạn có thể lựa chọn những loại di chúc trên đây để thể hiện ý chí trong việc chuyển tài sản của mình sau khi chết.

Ngoài ra, nếu người lập di chúc không thể đến cơ quan công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn thì theo quy định tại Điều 639 Bộ luật dân sự năm 2015:

“1. Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng viên tới chỗ ở của mình để lập di chúc.

2. Thủ tục lập di chúc tại chỗ ở được tiến hành như thủ tục lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng theo quy định tại Điều 636 của Bộ luật này.”

Về thành phần hồ sơ công chứng di chúc bao gồm:

- Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch (Mẫu số 01/PYC);

- Dự thảo di chúc (trường hợp tự soạn thảo);

- Bản sao giấy tờ tuỳ thân;

- Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, trong trường hợp di chúc liên quan đến tài sản đó.

Trên đây là các phương thức lập di chúc bằng văn bản mà bà nội bạn có thể lựa chọn để lâp di chúc để lại di sản cho bạn.

Ngoài ra, trong trường hợp cần thiết, bà cũng có thể lập di chúc bằng miệng theo quy định tại Điều 629 Bộ luật dân sự năm 2015 như sau:

“1. Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.

2. Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.”

Về tính hợp pháp của di chúc, bà cần lưu ý về các điều kiện của di chúc hợp pháp theo Điều 630 Bộ luật dân sự 2015 quy định như sau:

“1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.”

Trên đây là nội dung tư vấn về: Khi nào chia thừa kế theo di chúc, khi nào chia theo pháp luật. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật Dân sự trực tuyến để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

TƯ VẤN NHANH