LS Trần Khánh Thương

Thay đổi họ tên và hậu quả pháp lý

Khi mỗi chúng ta được sinh ra đời, một trong những thủ tục hộ tịch bắt buộc phải thực hiện đó là đăng ký khai sinh. Thông thường, họ tên được đăng ký trong Giấy khai sinh sẽ gắn liền với cuộc đời mỗi người, trừ một số trường hợp thay đổi họ, tên theo quy định pháp luật. Vậy có được thay đổi họ tên đẹp hơn tên đã đăng ký trong giấy khai sinh không? Trường hợp nào cá nhân được quyền thay đổi họ tên trong giấy khai sinh?

Câu hỏi tư vấn: Em tên là Bùi Văn B. 24 tuổi. Em tốt nghiệp cao đẳng năm 2020, bây giờ đang học liên thông đại học. Em có mong muốn là đổi lại tên trên giấy khai sinh thành: Bùi Văn V cho đẹp hơn vì tính chất công việc sau này em ra trường là phải tiếp xúc nhiều khách hàng nên em mong muốn có 1 cái tên đẹp hơn. Vậy Em xin hỏi, Bây giờ em muốn đổi tên trên giấy khai sinh thì làm thủ tục ở đâu, mất bao lâu để làm xong? Và khi đã đổi tên xong thì các bằng cấp cao đẳng, đại học được cấp thì phải xin cấp lại ở đâu? Trường hợp em không đổi tên thì có thể bổ sung tên thường gọi Bùi Văn V vào giấy khai sinh được không? Cảm ơn Luật sư.

Trả lời tư vấn: Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu tư vấn tới Công ty Luật Minh Gia. Với nội dung bạn yêu cầu tư vấn, Công ty Luật Minh Gia xin đưa ra quan điểm như sau:

Thứ nhất, quy định của pháp luật về điều kiện thay đổi tên của cá nhân

Căn cứ quy định tại Điều 26 Luật hộ tịch năm 2014 về phạm vi thay đổi hộ tịch như sau:

Điều 26. Phạm vi thay đổi hộ tịch

1. Thay đổi họ, chữ đệm và tên của cá nhân trong nội dung khai sinh đã đăng ký khi có căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự.”

Theo quy định trên, việc thay đổi họ tên của cá nhân trong giấy khai sinh phải có các căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Dân sự (BLDS) năm 2015 về quyền thay đổi tên của cá nhân như sau:

Điều 28. Quyền thay đổi tên

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

d) Thay đổi tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

đ) Thay đổi tên của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại tên trước khi thay đổi;

e) Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính;

g) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

Theo quy định trên, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên của mình nếu thuộc một trong các trường hợp nêu trên. Theo thông tin đã cung cấp, nguyên nhân bạn muốn đổi tên vì tính chất công việc, sau này cần phải tiếp xúc với nhiều khách hàng nên mong muốn có một cái tên đẹp hơn. Tuy nhiên, chúng tôi chưa rõ tên hiện nay của bạn cụ thể là gì và cái tên đó có phải quá xấu, dễ gây nhầm lẫn (nhầm lẫn giới tính, khó phát âm, tên nhạy cảm…) và có làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của bạn hay không. Nếu chỉ với mong muốn có một cái tên đẹp hơn nữa thì trường hợp của bạn chưa có đủ căn cứ để đổi tên theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, hiện nay pháp luật không có quy định về bổ sung tên thường gọi. Trên mẫu giấy khai sinh được ban hành cũng không có mục "Tên thường gọi". Do vậy bạn không thể bổ sung tên thường gọi trên giấy khai sinh.

Thứ hai, quy định pháp luật về thẩm quyền, thủ tục thay đổi tên của cá nhân:

Giả sử bạn đủ điều kiện để thay đổi tên thì bạn có thể thực hiện việc đổi tên theo trình tự thủ tục như sau:

Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 46 Luật Hộ tịch năm 2014 về thẩm quyền đăng ký thay đổi hộ tịch như sau:

Điều 46. Thẩm quyền đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc.”

Theo quy định trên, UBND cấp huyện nơi cá nhân nhân đã đăng ký khai sinh trước đây hoặc UBND cấp huyện nơi cư trú hiện tại là cơ quan có thẩm quyền thay đổi tên cho cá nhân. Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch được thực hiện theo quy định tại Điều 28 Luật hộ tịch năm 2014:

Điều 28. Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch

1. Người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn.

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.”

Theo quy định trên, cá nhân muốn thay đổi họ tên cần điền và nộp tờ khai thay đổi tên theo mẫu và các giấy tờ chứng minh liên quan đến cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền. Tờ khai đăng ký theo đổi tên được quy định tại phụ lục ban hành kèm Thông tư 04/2020/TT-BTP. Cơ quan đăng ký hộ tịch sẽ xem xét giải quyết yêu cầu trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn được kém dài thêm nhưng không quá 03 ngày làm việc.

Thứ ba, bằng đại học đã cấp vẫn có giá trị trong trường hợp cá nhân thay đổi tên trong giấy khai sinh

Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 28 BLDS năm 2015 về quyền và nghĩa vụ của cá nhân khi thay đổi tên như sau:

Điều 28. Quyền thay đổi tên

3. Việc thay đổi tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo tên cũ.”

Theo quy định trên, việc thay đổi tên của cá nhân không làm chấm dứt quyền dân sự đã được xác lập theo quan hệ cũ. Theo đó, trường hợp bạn có thay đổi tên thì bằng đại học, các giấy tờ khác của bạn vẫn có giá trị nhưng khi sử dụng các loại giấy tờ đó thì bạn có thể phải xuất trình các giấy tờ cần thiết để chứng minh việc đổi tên của mình và các giấy tờ đó đã được cấp trước khi bạn đổi tên. Vì vậy, khi thay đổi họ tên trên Giấy khai sinh thì không cần thiết phải thực hiện thủ tục chỉnh sửa nội dung trên văn bằng đại học.

Hotline: 1900 6169