LS Trần Liên

Điều kiện để di chúc hợp pháp

Tôi xin luật sư tư vấn hộ gđình bố chồng tôi về điều kiện nào di chúc hợp pháp như sau: ông nội đã mất dc 10 năm, bà nội ở chung với bố mẹ chồng tôi nên đất ở và đất sản xuất đều ghi tên chủ sử dụng là bố chồng tôi. Năm 2014 bà có ở cùng với gdình chú em bố chồng tôi 1 năm.

 

Trong 1 năm đó chú thím có mời tư pháp xã, trưởng thôn, phó chủ tịch xã về nhà lập đi chúc với nội dung: chuyển quyền sử dụng đất ở và đất sản xuất của ông và bà cho chú thím. Tôi xin hỏi việc lập di chúc như thế có phù hợp với qui định của luật đất đai và luật di chúc hay chưa?

 

Trả lời:

 

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn tới Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Điều 188 Luật đất đai năm 2013 quy định Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Theo quy định trên, điều kiện để thực hiện định đoạt quyền sử dụng đất thì phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng; đất không có tranh chấp; đất còn thời hạn sử dụng và đất không bị kê biên tài sản.

Như vậy, người bà lập di chúc để lại quyền sử dụng đất cho bất kì ai thì trước tiên bà phải có quyền sử dụng đất đối với diện tích đất đó. Trường hợp của bạn, thông tin bạn nếu ra thiếu cụ thể nên chúng tôi không xác định được trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên cá nhân người bố chồng hay cấp cho hộ ra đình mà người bồ chồng là chủ hộ. Vì vậy, chúng tôi chia ra hai trường hợp sau:

-Trường hợp 1: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho cá nhân

Nếu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho cá nhân người bố chồng của bạn thì người bà và người ông không có quyền định đoạt đối với phần đất này. Trường hợp này, hành vi bà lập di chúc với nội dung cho toàn bộ diện tích đất cho vợ chồng người chú là không có căn cứ và không có giá trị pháp lí.

-Trường hợp 2: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho hộ gia đình

Bộ luật dân sự năm 2015 quy định Người thừa kế theo pháp luật

“1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;”

Theo đó, nhưng người nằm trong hàng thừa kế thứ nhất sẽ được chia đều phần di sản của người bố mất không để lại di chúc. Trường hợp của gia đình bạn, di sản thừa kế của ông sẽ được chia đều cho bà và các người con. Vì vậy người bà chỉ được hưởng 1 phần diện tích mảnh đất mà ông đứng tên.

Trường hợp đất cấp cho hộ gia đình (chủ hộ là bố chồng của bạn) và trong sổ hộ khẩu có cả ông và bà thì ông bà cũng có 1 phần quyền sử dụng đối với diện tích đất này. Trong trường hợp này, nếu bà làm di chúc thì bà chỉ có thể lập di chúc để lại 1 phần diện tích mà mình có quyền sử dụng. Vì vậy, việc bà lập di chúc với nội dung để lại toàn bộ diện tích mảnh đất cho 2 vợ chồng người chú là không có căn cứ pháp lí và di chúc này không có hiệu lực pháp lí.

Như vậy, cả hai trường hợp này người bà đều không có quyền lập di chúc với nội dung chuyển toàn bộ diện tích được ghi nhận trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho chú thím. Trong trường hợp này, di chúc của người bà không hợp pháp.
 

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Điều kiện để di chúc hợp pháp. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

 

Trân trọng
CV.Trần Liên – Công ty Luật Minh Gia.

Hotline: 1900 6169