LS Nguyễn Mạnh Tuấn

Công chứng văn bản thỏa thuận chia di sản thừa kế thế nào?

Thưa luật sư! cho tôi hỏi về việc công chứng thoả thuận chia thừa kế như sau: Trường hợp sang tên thừa kế quyền sử dụng đất khi bố mẹ mất không di chúc, có 3 người con, nay muốn sang tên cho người con trai lớn đứng tên hồ sơ và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giấy chứng từ của người đã mất chúng tôi cung cấp đầy đủ

Chỉ có 1 người giấy khai sinh không có, chúng tôi đã nhờ nhiều người làm chứng là con trong gia đình hợp lệ nhưng khi hồ sơ nộp vào QB và phòng công chứng ho bảo không co giấy khai sinh của người em thì không làm được thủ tục sang tên! Tôi nhờ tư vấn giúp vấn đề này, xin Cảm ơn ạ.

Trả lời

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, Đối với yêu cầu hỗ trợ của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Luật công chứng 2014 quy định:

"Điều 57. Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản

1. Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.

Trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác.

2. Trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó.

Trường hợp thừa kế theo pháp luật, thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế. Trường hợp thừa kế theo di chúc, trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có bản sao di chúc.

3. Công chứng viên phải kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản; nếu thấy chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và hưởng di sản là không đúng pháp luật thì từ chối yêu cầu công chứng hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định.

Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản trước khi thực hiện việc công chứng.

4. Văn bản thỏa thuận phân chia di sản đã được công chứng là một trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng di sản.

Điều 58. Công chứng văn bản khai nhận di sản

1. Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật hoặc những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó có quyền yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản.

2. Việc công chứng văn bản khai nhận di sản được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 57 của Luật này."

Như vậy, cần phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế. Trường hợp không có giấy khai sinh thì liên hệ với ủy ban nhân dân nơi trước đây đã đăng ký khai sinh để xin trích lục bản sao. Trường hợp toàn bộ hồ sơ hộ tịch đều mất thì xin xác nhận của UBND cấp xã về mối quan hệ với người để lại di sản.

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất

Đăng ký tư vấn