Nguyễn Văn Cảnh

Có thể điều chỉnh vốn điều lệ của công ty hay không?

Vấn đề điều chỉnh vốn điều lệ là vấn đề được rất nhiều doanh nghiệp quan tâm, vậy trường hợp nào được điều chỉnh vốn của doanh nghiệp và thủ tục quy định như thế nào? Để được giải đáp cụ thể, bạn cần nắm được các quy định pháp luật hoặc liên hệ tham khảo ý kiến tư vấn từ Luật sư.

1. Luật sư tư vấn về vấn đề điều chỉnh vốn điều lệ của doanh nghiệp

Hiện nay, có rất nhiều doanh nghiệp của nhu cầu điều chỉnh vốn điều lệ của doanh nghiệp mình, tuy nhiên việc điều chỉnh phải thực hiện theo quy định pháp luật và tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp mà việc điều chỉnh vốn điều lệ là khác nhau.

Do đó, nếu doanh nghiệp bạn đang muốn điều chỉnh vốn điều lệ và chưa nắm rõ các quy định pháp luật về vấn đề này thì bạn có thể liên hệ với Luật sư của chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn cụ thể.

Bạn có thể gửi yêu cầu tư vấn hoặc gọi: 1900.6169 để được giải đáp vướng mắc.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm trường hợp chúng tôi xử lý sau đây để có thêm kiến thức pháp lý trong lĩnh vực này.

2. Quy định pháp luật về vấn đề điều chỉnh vốn điều lệ

Nội dung tư vấn như sau: Xin chào Anh/ Chị Luật sư, Em mới làm giấy phép kinh doanh cho công ty dịch vụ tư vấn mới 24/6 này (tư vấn về tuân thủ những tiêu chuẩn của khách hàng xuất đi Mỹ), vốn điều lệ e đăng ký đến 2 tỷ, từ tối hôm qua suy nghĩ mới giật mình vì con số này rất lớn, do hôm đó e nhiều việc quá nên hơi vội vàng quyết định!! Nhờ anh, chị tư vấn giúp em:

Số vốn này em có phải góp đủ trong vòng 90 ngày không? Nếu em không có đủ tiền mặt bỏ vào ngân hàng trong vòng 90 ngày thì sẽ ra sao?

Em có nên đăng ký giảm vốn xuống theo mức thực tế khoảng 200 triệu -300 triệu được không? Vì thực tế ngành nghề tư vấn của em không cần phải bỏ nhiều vốn, tài liệu tập huấn là của tự công ty biên soạn dựa theo yêu cầu khách hàng, chi phí hàng tháng bỏ ra cũng chỉ là chi phí di chuyển, tiếp khách, văn phòng phẩm lặt vặt! Nếu làm thì thủ tục lâu không? và chi phí là bao nhiêu?

Rất mong được sự tư vấn của Anh/Chị, xin chân thành cảm ơn!

Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi cần tư vấn tới Công ty Luật Minh Gia, với thắc mắc của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Thứ nhất, về vấn đề góp vốn và việc không góp đủ vốn trong vòng 90 ngày

Do thông tin bạn cung cấp không đầy đủ nên tôi xin tư vấn cho bạn cho bạn theo các trường hợp sau đây:

Đối với công ty TNHH 1 Thành viên: Theo quy định tại khoản 2 Điều 74 Luật doanh nghiệp 2014:  Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Đối với công ty cổ phần: Theo khoản 1 Điều 112 Luật doanh nghiệp 2014: Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần các cổ đông đã đăng ký mua.

Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên: Theo khoản 2 Điều 48 Luật doanh nghiệp 2014:  Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam 

Đối với doanh nghiệp tư nhân: Theo khoản 1 Điều 184 Luật doanh nghiệp 2014: Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và các tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản. Tức là chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ phải góp đủ và đảm bảo đủ ngay khi đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân, vì chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với doanh nghiệp tư nhân mà mình thành lập.

Như vậy, nếu là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh thì việc góp vốn sẽ phải tiến hành ngay, nếu là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn thì nếu không góp vốn đủ trong vòng 90 ngày thì sẽ phải điều chỉnh vốn điều lệ bằng số vốn thực góp trong 30 ngày.

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn khoản 3 Điều 74 về góp vốn thành lập công ty quy định:  “3. Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, chủ sở hữu công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trongthời gian trước khi công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ.”

Đối với công ty cổ phần Điều 112 Luật doanh nghiệp quy định như sau:

3. Nếu sau thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này có cổ đông chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua, thì thực hiện theo quy định sau đây:

a) Cổ đông chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua sẽ đương nhiên không còn là cổ đông của công ty và không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần đó cho người khác;

b) Cổ đông chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua sẽ có quyền biểu quyết, nhận lợi tức và các quyền khác tương ứng với số cổ phần đã thanh toán; không được chuyển nhượng quyền mua số cổ phần chưa thanh toán cho người khác;

c) Số cổ phần chưa thanh toán được coi là cổ phần chưa bán và Hội đồng quản trị được quyền bán;

d) Công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ và thay đổi cổ đông sáng lập trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định tại khoản 1 Điều này.” 

Như vậy, nếu không góp đủ vốn trong thời gian 90 ngày thì công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ trong thời gian 30 ngày.

Thứ hai, về vấn đề thay đổi vốn điều lệ

Bạn có thể thay đổi vốn điều lệ, theo quy định của khoản 3 Điều 74 Luật doanh nghiêp 2014 quy định : “Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, chủ sở hữu công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày.” Như vậy, bạn phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ theo số vốn thực góp, trong trường hợp này là 200-300 triệu đồng.

Thứ ba, về thủ tục điều chỉnh vốn điều lệ

Theo quy định của khoản 14 Điều 1 Nghị định 108/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 44 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định về đăng ký thay đổi vốn điều lệ, tỉ lệ vốn góp:

“1. Trường hợp công ty đăng ký thay đổi tỷ lệ vốn góp của các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của các thành viên hợp danh công ty hợp danh, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm: 

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế); 

b) Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này hoặc số quyết định thành lập, mã số doanh nghiệp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; 

c) Tỷ lệ phần vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc của mỗi thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; 

d) Vốn điều lệ đã đăng ký và vốn điều lệ đã thay đổi; thời điểm và hình thức tăng giảm vốn; 

đ) Họ, tên, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này, địa chỉ thường trú và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc thành viên hợp danh được ủy quyền đối với công ty hợp danh. 

2. Trường hợp đăng ký thay đổi vốn điều lệ công ty, kèm theo thông báo quy định tại khoản 1 Điều này phải có Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ của công ty; văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật đầu tư. 

Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong điều lệ công ty. 

3. Trường hợp Đại hội đồng cổ đông thông qua việc phát hành cổ phần chào bán để tăng vốn điều lệ, đồng thời giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần, kèm theo Thông báo quy định tại khoản 1 Điều này, hồ sơ đăng ký tăng vốn điều lệ phải có: 

a) Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản hợp của Đại hội đồng cổ đông về việc phát hành cổ phần chào bán để tăng vốn điều lệ, trong đó nêu rõ số lượng cổ phần chào bán và giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần; 

b) Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị công ty cổ phần về việc đăng ký tăng vốn điều lệ công ty sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần. 

4. Trường hợp giảm vốn điều lệ, doanh nghiệp phải cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn. 

5. Trường hợp nghị quyết, quyết định về việc thay đổi vốn điều lệ đã được thông qua hợp pháp theo quy định của Luật doanh nghiệp mà có thành viên, cổ đông bị chết, mất tích, vắng mặt tại nơi cư trú, tạm giam, kết án tù, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc từ chối ký tên vào danh sách thành viên, danh sách cổ đông sáng lập, danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài thì không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên, cổ đông đó trong các danh sách nêu trên. 

6. Khi nhận thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp”.

Theo đó, bạn phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư của tỉnh/thành phố đối với trường hợp công ty TNHH. Hồ sơ bao gồm:

+ Giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

+ Thông báo về việc giảm vốn điều lệ của công ty TNHH;

+Biên bản của Hội đồng thành viên về việc giảm vốn điều lệ công ty TNHH;

+ Quyết định của Hội đồng thành viên về việc giảm vốn điều lệ của công ty TNHH;

+ Danh sách thành viên công ty TNHH;

+ Thông báo lập sổ đăng ký thành viên công ty TNHH;

+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

+ Đối với trường hợp công ty Giảm vốn điều lệ để hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên công ty cần cung cấp Báo cáo tài chính gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ. Báo cáo tài chính phải đảm bảo tiền mặt đủ để trả cho số vốn giảm cho các thành viên, cũng như đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác liên quan đến hoạt động của công ty TNHH.

Trong vòng từ 03 ngày Phòng Đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư của tỉnh/thành phố sẽ có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện thủ tục thay đổi giảm vốn điều lệ cho công ty;

Trường hợp từ chối bổ sung vào hồ sơ đăng ký kinh doanh thì Phòng Đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư của tỉnh/thành phố có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do, các yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có);

Hoàn tất thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh doanh nghiệp của ban sẽ được nhận 02 loại giấy tờ như sau:

+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hiện nay chỉ còn 05 nội dung là: Tên công ty; Địa chỉ trụ sở; Vốn điều lệ; Danh sách thành viên; Người đại diện theo pháp luật;

+ Giấy xác nhận về việc thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp. Bao gồm các nội dung: Ngành nghề kinh doanh; Người đại diện theo ủy quyền; Thông tin đăng ký thuế; Thông tin về người quản lý doanh nghiệp.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề mà bạn đã gửi đề nghị tư vấn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

>> Yêu cầu tư vấn nhanh