Hoàng Thị Nhàn

Chia di sản thừa kế cho con chung, con riêng

Thưa luật sư, cho tôi hỏi tư vấn về việc chia thừa kế cho con chung, con riêng như sau: Ông bà tôi có để lại mảnh đất cho bố tôi. Bố tôi sinh được 7 anh chị em, 4 trai 3 gái. Năm 1995 mẹ tôi mất sau đó bố tôi lấy thêm bà nữa. Bà này đẻ được một cô con gái. Hiện giờ bố tôi chia mảnh đất ra làm 3 phần , 2 phần nhỏ cho 2 con trai, phần lớn để tên ông và bà vơ hai. Hai anh tôi chưa có phần và muốn ông cắt chia cho hai anh để làm nhà thờ nhưng bà vợ hai không đồng ý.

 

Bà muốn để lại toàn bộ số đất mang tên ông bà cho con gái của bà. Và bố tôi đã nghe và hiện giờ hai anh tôi không được chia đất. Xin cho tôi hỏi: nếu bố tôi qua đời mà 2 anh tôi vẫn chưa được chia đất thì toàn bộ số đất mang tên ông bà đều thuộc về bà vợ hai hết hay 2 anh tôi có được sở hữu gì không? Nếu đưa ra pháp luật thì số đất của gia đình tôi sẽ được chia như thế nào? Mảnh đất nhà tôi khoảng hơn 1000m. Mong luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi xin cảm ơn.

 

Trả lời:

 

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi thư yêu cầu tư vấn đến công ty Luật Minh Gia, với trường hợp của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau: 

 

Thứ nhất, xác định phần di sản sẽ chia thừa kế nếu bố bạn mất đi:

 

Theo Điều 457 Bộ luật dân sự 2015 có quy định:

 

“Điều 457. Hợp đồng tặng cho tài sản

 

Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.”.

 

Như vậy việc bố bạn đã cắt đất chia cho hai người con trai thực chất là hợp đồng tặng cho tài sản và đã chuyển quyền sở hữu cho 2 người con trai, do đó phần đất đã cho này không được tính vào phần di sản của bố bạn để chia thừa kế.

 

Đối với phần đất lớn, căn cứ theo quy định tại Điều 33, Điều 34  Luật hôn nhân và gia đình 2014:

 

“Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

 

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

 

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

 

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

 

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”.

.

“Điều 34. Đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản chung

 

1. Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

 

2. Trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì giao dịch liên quan đến tài sản này được thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Luật này; nếu có tranh chấp về tài sản đó thì được giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật này.”.

 

Theo đó, nếu bố bạn và người vợ thứ hai cùng xác lập quyền sở hữu đối với phần đất lớn thì đây được coi là tài sản chung của vợ chồng và khi bố bạn mất về nguyên tắc thì di sản của bố bạn để lại sẽ là 1/2 trong khối tài sản chung vợ chồng. Nếu bố bạn và người vợ hai không xác lập quyền đồng sở hữu với mảnh đất mà mảnh đất lớn chỉ đứng tên bố bạn thì di sản chia thừa kế lúc này sẽ là toàn bộ diện tích mảnh đất lớn.

 

Thứ hai, về việc chia di sản thừa kế:

 

Theo các quy định của Bộ luật dân sự 2015 về thừa kế, chúng tôi chia trường hợp như sau:

 

- Với trường hợp bố bạn mất đi và có để lại di chúc, Điều 626, Điều 659 Bộ luật dân sự 2015 quy định:

 

“Điều 626. Quyền của người lập di chúc

 

Người lập di chúc có quyền sau đây:

 

1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.

 

2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.

 

3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.

 

4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.

 

5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.”.

 

“Điều 659. Phân chia di sản theo di chúc

 

1. Việc phân chia di sản được thực hiện theo ý chí của người để lại di chúc; nếu di chúc không xác định rõ phần của từng người thừa kế thì di sản được chia đều cho những người được chỉ định trong di chúc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

 

2. Trường hợp di chúc xác định phân chia di sản theo hiện vật thì người thừa kế được nhận hiện vật kèm theo hoa lợi, lợi tức thu được từ hiện vật đó hoặc phải chịu phần giá trị của hiện vật bị giảm sút tính đến thời điểm phân chia di sản; nếu hiện vật bị tiêu hủy do lỗi của người khác thì người thừa kế có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.

 

3. Trường hợp di chúc chỉ xác định phân chia di sản theo tỷ lệ đối với tổng giá trị khối di sản thì tỷ lệ này được tính trên giá trị khối di sản đang còn vào thời điểm phân chia di sản.”.

 

Như vậy, nếu bố bạn để lại di chúc thì việc phân chia di sản phụ thuộc hoàn toàn vào di chúc bố bạn để lại, và người được chỉ định trong di chúc sẽ được hưởng di sản thừa kế.

 

- Trường hợp bố bạn mất và không để lại di chúc:

 

Trường hợp bố bạn mất không để lại di chúc thì di sản thừa kế sẽ được phân chia theo pháp luật, căn cứ tại Điều 651 Bộ luật dân sự 2015 thì những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất bao gồm 7 anh chị em nhà bạn, người vợ thứ hai và cô con gái chung của người vợ hai với bố bạn, mỗi người sẽ được hưởng 1/9 trong tổng số 1/2 khối tài sản chung của bố bạn với người vợ hai.

 

Nếu mảnh đất lớn chỉ đứng tên bố bạn thì mỗi người trong hàng thừa kế thứ nhất được hưởng 1/9 giá trị mảnh đất lớn mà bố bạn để lại. 

 

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Chia di sản thừa kế cho con chung, con riêng. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

 

Trân trọng
CV. Vũ Thị Mỹ Duyên - Công ty Luật Minh Gia

>> Yêu cầu tư vấn nhanh