Triệu Lan Thảo

Viên chức đã đóng bảo hiểm xã hội 30 năm có được nghỉ hưu trước tuổi không?

Viên chức là gì? Tinh giản biên chế là gì? Viên chức muốn nghỉ hưu theo chính sách tinh giản biên chế cần đáp ứng điều kiện như thế nào? Luật Minh Gia giải đáp thắc mắc liên quan đến vấn đề điều kiện nghỉ hưu theo chính sách tinh giản biên chế của viên chức qua tình huống sau đây:

1. Luật sư tư vấn Luật Viên chức

Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. Viên chức là một trong các đối tượng được nghỉ hưu trước tuổi theo chính sách tinh giản biên chế. Để tìm hiểu về vấn đề này, anh/chị có thể tham khảo Luật Viên chức 2010, sửa đổi 2019 và các văn bản pháp luật liên quan hoặc liên hệ với Luật Minh Gia chúng tôi để được tư vấn cụ thể. Ngoài ra chị có thể tham khảo tình huống chúng tôi tư vấn sau đây để vận dụng linh hoạt vào trường hợp của mình.

2. Tư vấn về điều kiện nghỉ hưu theo chính sách tinh giản biên chế của viên chức

Câu hỏi tư vấn: Kính gửi luật sư Thưa luật sư tôi là viên chức - giáo viên nữ sinh năm 1968 ra trường 1990 công tác liên tục cho đến nay (từ tháng 10/1990) đến nay bước sang năm 31, đã đóng bảo hiểm được 30 năm, làm việc trong điều kiện bình thường. Nay do sức khỏe giảm sút (Tôi bị tiểu đường, thoát vị đĩa đệm .... bây giờ bị biến chứng tiểu đường ..) và có chế độ cho giáo viên về hưu trước tuổi ( theo nghi định 108 của chính phủ) tôi cũng muốn về., tôi muốn hỏi - Tôi có đủ điều kiện về hưu trước tuổi không - Nếu được về chế độ tôi được hưởng những chế độ gì - Lương hưu sau này của tôi là bao nhiêu (hiện tôi đang hưởng lương ở bậc 4,89 - từ tháng 10/2019 hệ cao đẳng, dự kiến tháng 7/2021 tôi nghỉ) - Tôi cần làm những hồ sơ gì.

Nội dung tư vấn: Chào chị, cảm ơn chị đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn tới Công ty Luật Minh Gia. Với câu hỏi của chị, chúng tôi tư vấn như sau:

Thứ nhất, về điều kiện hưởng lương hưu

Căn cứ thông tin chị cung cấp, chị sinh năm 1968, đã đóng bảo hiểm xã hội được 30 năm 9 tháng (dự kiến tháng 7/2021 nghỉ), làm việc trong điều kiện bình thường nay sức khỏe giảm sút nên muốn về hưu trước tuổi. Vào năm 2021, chị 53 tuổi nên chưa đủ độ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 219 Bộ luật lao động 2019:

“Điều 54. Điều kiện hưởng lương hưu

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động;

…”

“Điều 169. Tuổi nghỉ hưu

1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.

2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.

Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.

…”

Do đó, nếu chị muốn nghỉ hưu vào tháng 7/2021 thì chị phải đủ 55 tuổi 4 tháng. Tuy nhiên, chị bị suy giảm sức khỏe nên chị có thể đi giám định mức suy giảm khả năng lao động bởi theo quy định tại Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, được sửa đổi bởi điểm b khoản 1 Điều 219 Bộ luật lao động 2019:

“Điều 55. Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 54 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động khi bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%;

b) Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động khi bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

…”

Do đó, sau khi chị đi giám định mức độ suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81% thì khi có độ tuổi thấp hơn tối đa 5 tuổi hoặc bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên thì khi có độ tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với độ tuổi 55 tuổi 4 tháng thì chị sẽ đủ điều kiện hưởng lương hưu.

Thứ hai, về mức lương hưu hàng tháng

Theo quy định tại Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội 2014:

“Điều 56. Mức lương hưu hằng tháng

2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:

a) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;

b) Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.

Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

3. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.

Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.

…”

Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần được xác định theo điểm b khoản 1 Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội 2014:

“Điều 62. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần

1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương tháng của số năm đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ hưu như sau:

b) Tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 đến ngày 31 tháng 12 năm 2000 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

…”

Theo đó, mức lương hưu hàng tháng được tính như sau:

- Trường hợp chị đủ điều kiện nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động: 75% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 năm cuối trước khi nghỉ hưu và trợ cấp một lần khi nghỉ hưu bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

- Trường hợp chị không đủ điều kiện nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động: 70% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 năm cuối trước khi nghỉ hưu.

Thứ ba, về chính sách tinh giản biên chế

Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 108/2014/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 113/2018/NĐ-CP về các trường hợp tinh giản biên chế:

“Điều 6. Các trường hợp tinh giản biên chế

1. Cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế và cán bộ, công chức cấp xã hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức), thuộc đối tượng tinh giản biên chế nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Dôi dư do rà soát, sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước hoặc do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy và nhân sự.

b) Dôi dư do cơ cấu lại cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, nhưng không thể bố trí, sắp xếp được việc làm khác.

…”

Theo đó, nếu chị thuộc một trong các trường hợp trên thì có thể nghỉ hưu theo chính sách về nghỉ hưu trước tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 108/2014/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 143/2020/NĐ-CP:

“Điều 8. Chính sách về hưu trước tuổi

2. Đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định này nếu có tuổi thấp hơn tối đa đủ 5 tuổi và thấp hơn tối thiểu đủ 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và chế độ quy định tại các điểm a và c khoản 1 Điều này và được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động.

…”

Khi nghỉ hưu theo chính sách về hưu trước tuổi, chị sẽ được hưởng các chế độ như sau:

- Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;

- Được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định về tuổi tối thiểu tại khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động;

- Được trợ cấp 05 tháng tiền lương cho hai mươi năm đầu công tác, có đóng đủ bảo hiểm xã hội. Từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp ½ (một phần hai) tháng tiền lương.

Thứ tư, về trình tự, thủ tục hưởng lương hưu

Trước tiên, đơn vị chị đang làm việc cần chuẩn bị một bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:

- Bản chính sổ BHXH;

- Bản chính Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định 46/2010/NĐ-CP ngày 27/4/2010 của Chính phủ hoặc Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí theo mẫu số 12-HSB hoặc văn bản chấm dứt hợp đồng lao động hưởng chế độ hưu trí;

- Bản chính Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa (trường hợp đã có biên bản giám định y khoa để hưởng các chính sách khác trước đó mà đủ điều kiện hưởng thì có thể thay bằng bản sao) đối với người nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động.

- Chứng minh thư nhân dân/Căn cước công dân;

- Sổ hộ khẩu.

Sau khi đã chuẩn bị các giấy tờ nêu trên, trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động được hưởng lương hưu, đơn vị nộp hồ sơ hưởng lương hưu cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Thời hạn giải quyết là 20 ngày kể từ ngày cơ quan bảo hiểm xã hội nhận đủ hồ sơ.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề chị yêu cầu tư vấn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác chị vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

Hotline: 1900 6169