Lò Thị Loan

Quy định của pháp luật về nghỉ hưu trước tuổi?

Hưu trí là một trong những chế độ quan trọng nhất của bảo hiểm xã hội, là chế độ nhằm tạo thu nhập cho người lao động khi đã hết độ tuổi lao động. Đây là chế độ được nhiều đối tượng như: Người lao động, cán bộ, công chức, viên chức đặc biệt quan tâm. Nhưng không phải ai khi tham gia vào quỹ bảo hiểm xã hội cũng đều được hưởng chế độ hưu trí mà phải đáp ứng những điều kiện nhất định? Vậy điều kiện đó là gì? Trường hợp muốn về hưu trước tuổi có được không?

Câu hỏi đề nghị tư vấn: Thưa luật sư tôi muốn hỏi về vấn đề lương hưu của bố tôi khi bố tôi muốn về hưu trước tuổi vào năm 20xx. Bố tôi sinh năm 1965. Đã đóng bảo hiểm xã hội 32 năm. Trong đó 3 năm bộ đội. Sau đó chuyển ngành sang lái máy xây dựng. Là công nhân lái máy xây dựng cho tổng công ty Sông Đà. Bố tôi lái máy "Cạp". (một loại máy xây dựng của Liên Xô chuyên làm thủy điện và được xếp vào dòng máy xây dựng hạng nặng) từ năm 2007 đến nay bố tôi chuyển sang lái máy đầm. Và hiện tại bố tôi đang là thợ bậc 6/7. Vậy năm nay bố tôi muốn về hưu. Xin luật sư tư vấn về chế độ, mức lương khi bố tôi năm nay muốn về hưu trước tuổi. Xin chân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn: Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia. Với trường hợp của bạn, chúng tôi tư vấn như sau:

Thứ nhất, điều kiện nghỉ hưu trước tuổi

Theo quy định tại Điều 55 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 được sử đổi bổ sung bởi Điểm b Khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Điều 55. Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 54 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động khi bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%;

b) Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động khi bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

c) Có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 54 của Luật này khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động;

b) Có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

Theo đó, căn cứ theo quy định trên đối chiếu với trường hợp bố của bạn, bố bạn đóng bảo hiểm xã hội được 32 năm và sinh năm 1965 đến nay là 56 tuổi, tuy nhiên độ tuổi nghỉ hưu theo đúng quy định tại thời điểm năm 2021 đối với lao động nam là 60 tuổi 3 tháng. Do đó, để về hưu tại thời điểm này bố bạn sẽ phải thực hiện thủ tục giám định mức suy giảm khả năng lao động cụ thể là suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81% thì bố bạn sẽ đáp ứng đủ điều kiện về hưu trước tuổi.

Thứ hai, mức hưởng lương hưu khi nghỉ hưu trước tuổi

Theo quy định tại Điều 56 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về mức hưởng lương hưu hằng tháng được tính như sau:

“Điều 56. Mức lương hưu hằng tháng

1. Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.

2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:

a) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;

b) Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.

Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

3. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.

Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.”

Như vậy căn cứ theo quy định trên, mức hưởng lương hưu của bố bạn sẽ được tính như sau:

Lương hưu hàng tháng = Tỷ lệ hưởng x Mức bình quân tiền lương đóng BHXH

Theo thông tin bạn cung cấp, bố bạn tham gia đóng bảo hiểm xã hội được 32 năm nên nếu bố bạn nghỉ hưu tại thời điểm năm 2021 thì mức hưởng sẽ tính như sau: 19 năm đầu = 45%; 13 năm sau: 26%; Tổng tỷ lệ hưởng lương hưu của bố bạn sẽ là: 71% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Tuy nhiên, nếu bố bạn nghỉ hưu theo diện suy giảm khả năng lao động thì mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi sẽ bị giảm 2% tỷ lệ hưởng lương hưu. Do đó, bố bạn nghỉ hưu trước tuổi là 4 năm 3 tháng nên bố bạn sẽ bị trừ 8% tỷ lệ hưởng lương hưu. Vì vậy mức hưởng lương hưu của bố bạn theo diện suy giảm khả năng lao động là: 63% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Trên đây là bài tư vấn về nghỉ hưu trước tuổi của công ty Luật Minh Gia, nếu bạn còn vướng mắc về vấn đề nghỉ hưu và cách tính các chế độ hưu trí thì hãy liên hệ với Luật Minh Gia chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

Đừng lãng phí thời gian vì vướng mắc, hãy để Luật Minh Gia giải quyết vấn đề của bạn!

Tư vấn miễn phí