Hoàng Thị Nhàn

Nghỉ việc có quyền lợi gì?

Tôi là giám đốc của một công ty 100% vốn nhà nước. Tôi được công ty cử xuống phụ trách một đơn vị làm ăn thua lỗ. Do sức khỏe yếu, áp lực công việc nên tôi không thể tiếp tục thực hiện nhiệm vụ được giao. Hỏi: tôi muốn xin nghỉ việc ở đơn vị này để chuyển về làm ở tổng công ty được không? Tôi có phải là viên chức kinh doanh không? Nếu tôi muốn xin nghỉ việc theo chế độ bảo hiểm hiện hành có được không, cần điều kiện gì, thời gian là bao lâu, cấp nào giải quyết cho tôi? Tôi năm nay 57 tuổi và đón

Nội dung tư vấn: Xin chào Luật Minh GiaTôi xin được tư vấn liên quan đến việc riêng của tôi như sau:-Hiện tôi là Giám đốc một công ty 100% vốn Nhà nước của một Tổng công ty thuộc UBND. Năm nay tôi đã 57 tuổi, đóng BHXH khoảng 33 năm.- Tôi được Tổng công ty cử xuống phụ trách một đơn vị làm ăn thua lỗ cách đây 10 năm. Tôi đã trải qua 2 kỳ bổ nhiêm 5 năm và chưa có bổ nhiệm lại.Nay do sức khỏe của tôi giảm sút nghiêm trọng, bị áp lực công viêc ảnh hưởng nhiều đến đời sống của cá  nhân và chất lượng công việc, Tôi xin được giải thích và tư vấn giúp:+ Do không thể thực hiện tiếp nhiệm vụ được giao, Tôi muốn xin nghỉ công tác tại đơn vị này để chuyển về Tổng công ty để làm việc có được không? Có được bố trí công việc phù hợp không? Có chế độ nào đãi ngộ cán bộ làm việc tại nơi khó khăn sau 10 năm chịu đựng không?+ Tôi có là viên chức của đơn vị kinh doanh không?+ Nếu tôi muốn xin nghỉ việc theo chế độ Bảo hiểm hiện hành có được không? cần có điều kiện gì? thời gian là bao lâu? Cấp nào giải quyết cho tôi?Trong lúc chờ đợi trả lời, xin cảm ơn công ty Luật Minh gia đã có nhiều tư vấn cho vấn đề liên quan đến người lao động.

Trả lời: Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi cần tư vấn tới Công ty Luật Minh Gia, với thắc mắc của bạn chúng tôi giải đáp như sau:

Thứ nhất, bạn muốn xin nghỉ việc tại đơn vị này để chuyển về tổng công ty làm việc.

Theo thông tin bạn cung cấp, bạn đươc tổng công ty cử xuống đơn vị làm ăn thua lỗ cách đây 10 năm, tức là bạn đã làm việc tại đây 10 năm rồi. Trong trường hợp bạn muốn quay trở lại tổng công ty làm việc thì bạn cần làm đơn để xin phép công ty, nếu được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền ở công ty thì bạn mới được quay trở lại làm việc. Nếu không đủ sức khỏe để đảm nhiệm công việc của chức vụ được giao thì bạn có thể được công ty bố trí sắp xếp công việc phù hợp với năng lực, khả năng của bạn. Bên cạnh đó, bạn phải xem xét lại điều lệ, nội quy công ty để xem có chế độ đãi ngộ nào dành cho bạn hay không.

Thứ hai, bạn có phải là viên chức hay không?

Theo chúng tôi, để xác định bạn có phải là viên chức hay không, bạn cần xem lại công ty bạn có phải là đơn vị sự nghiệp công lập hay không. Căn cứ theo quy định tại điều 9 Luật viên chức năm 2010:

"1. Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước.

2. Đơn vị sự nghiệp công lập gồm:

a) Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ);

b) Đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ)."

Theo đó, nếu đơn vị bạn đang làm việc là đơn vị sự nghiệp công lập và bạn được thi tuyển, xét tuyển với chức danh là viên chức thì bạn là viên chức, còn nếu đơn vị bạn không là đơn vị sự nghiệp công lập thì bạn không phải là viên chức.

Thứ ba, bạn muốn xin nghỉ việc để xét hưởng quyền lợi theo bảo hiểm xã hội hiện hành

Bạn cần làm đơn xin nghỉ việc gửi đến cấp có thẩm quyền, khi có quyết định đồng ý cho bạn nghỉ việc bạn cần làm đơn đến cơ quan bảo hiểm xã hội để hưởng các quyền lợi từ bảo hiểm xã hội.

Theo quy định tại khoản 1 điều 2 Luật bảo hiểm xã hội 2014:

"1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;...

c) Cán bộ, công chức, viên chức;..."

Căn cứ theo quy định trên, bạn cần xem xét xem bạn có thuộc các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc không,nếu bạn thuộc các đối tượng tại khoản 1 điều 2 thì bạn sẽ được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội. 

Theo đó, theo thông tin bạn cung cấp, bạn muốn xin nghỉ việc vào 57 tuổi, đóng bảo hiểm xã hội được 33 năm thì chúng tôi xin tư vấn như sau: Bạn là đối tượng áp dụng theo điểm a, khoản 1 điều 54 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014:

Trường hợp 1: Nếu bạn là nam, theo quy định tại khoản 1 điều 54 Luật bảo hiểm xã hội: Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

Như vậy, bạn 57 tuổi, đóng 33 năm bảo hiểm xã hội thì tại thời điểm này bạn chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu, cho nên, theo quy định trên để được hưởng các chế độ về hưu trí theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội thì bạn có thể tiếp tục làm việc đến khi đủ tuổi nghỉ hưởng lương hưu và bạn tiếp tục làm việc thêm 3 năm nữa (tức 60 tuổi) hoặc bạn có thể xin nghỉ việc và chờ đển lúc đủ tuổi hưởng lương hưu, bạn sẽ được giải quyết chế độ theo quy định của pháp luật.

Trường hợp 2: Nếu bạn là nữ, thì theo quy định tại điểm a, khoản 1 điều 54 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì bạn đã đủ điều kiện để hưởng chế độ hưu trí theo quy định.

Theo đó, Mức lương hưu hằng tháng của lao động nữ đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 54 được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội và mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội như sau: đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này. Từ đủ 16 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm đóng tính thêm 2%.

Mức lương hưu hàng tháng=45%+(33-15)x2%=81%.

Tuy nhiên, bạn chỉ được hưởng tối đa là 75%.

Ngoài ra, theo quy định tại điều 58 Luật BHXH như sau:

1. Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.

2. Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Bạn được hưởng trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu, số năm đóng bảo hiểm xã hội tương ứng với tỉ lệ hưởng lương hưu 75% là 30 năm. Như vậy, bạn có số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng tỉ lệ 75% là 3 năm. Mức trợ cấp một lần bạn được hưởng=0.5 tháng x 3 xmức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội= 1.5 tháng mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Thứ tư, theo khoản 1 điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014: “Đối với người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong quyết định nghỉ việc do người sử dụng lao động lập khi người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật.”

Như vậy thời điểm hưởng hưu của bạn là thời điểm ghi trong quyết định nghỉ việc cấp thẩm quyền của công ty lập khi bạn đủ điều kiện hưởng lương hưu.

Bạn sẽ được cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu theo quy định tại điều 93: 1. Cơ quan bảo hiểm xã hội là cơ quan nhà nước có chức năng thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; thanh tra việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng gọi đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi - Số điện thoại liên hệ: 1900.6169 để được hỗ trợ kịp thời.

Trân trọng.
 CV tư vấn: Nguyễn Thảo - Luật Minh Gia

Gọi ngay