Hỏi đáp pháp luật Dân sự

  • Người thừa kế theo pháp luật?

    • 30/04/2017
    • Phùng Gái
    • Câu hỏi tư vấn: Tôi (29 tuổi) và chị gái (33 tuổi) có cùng nhau góp vốn mua nhà như sau:+ 1/2 trị giá căn nhà là tiền mặt do chị gái bỏ ra vay theo chương trình ưu đãi của nhà nước (Gói vay 30 nghìn tỷ), sẽ trừ vào tài khoản của tôi cho đến hết năm 2031. Do 2 chị em đều là độc thân, để vay được ngân hàng thì chỉ đứng tên được 1 người trên tất cả các giấy tờ và quyền sở hữu.

    Tôi (29 tuổi) và chị gái (33 tuổi) có cùng nhau góp vốn mua nhà như sau:+ 1/2 trị giá căn nhà là tiền mặt do chị gái bỏ ra vay theo chương trình ưu đãi của nhà nước (Gói vay 30 nghìn tỷ), sẽ trừ vào tài khoản của tôi cho đến hết năm 2031. Do 2 chị em đều là độc thân, để vay được ngân hàng thì chỉ đứng tên được 1 người trên tất cả các giấy tờ và quyền sở hữu. Hiện nhà đang đứng tên tôi nhưng thực tế nhà là của cả 2 chị em nhưng trên giấy tờ thì chỉ đứng tên 1 mình tôi.

    Vậy quý công ty cho tôi hỏi: Trường hợp nếu không may tôi phát sinh sự cố (chết) thì ai sẽ là người thừa kế căn nhà? Cách thức nào để chị tôi sẽ là người đứng ra thanh toán tiếp các khoản ở ngân hàng cũng như có toàn quyền sở hữu căn nhà này. Mong nhận được tư vấn của bên công ty luật. Xin chân thành cảm ơn!​

    Trả lời tư vấn: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn tới công ty Luật Minh Gia, với trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

    Theo quy định của Bộ luật dân sự về người thừa kế theo pháp luật. Cụ thể:

    Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

    1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

    a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

    b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

    c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

    2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

    3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

    Như vậy, đối chiếu quy định trên với trường hợp của bạn thì giả sử bạn mất thì quyền sử dụng đất sẽ được để lại cho người mà bạn lập di chúc trước đó (nếu có di chúc để lại). Trường hợp, bạn mất mà không có di chúc thì những người thừa kế theo pháp luật thuộc hàng thừa kế thứ nhất (bố, mẹ...) sẽ là người được thừa hưởng; nếu hàng thừa kế thứ nhất không còn ai thì những người thuộc hàng thứ hai hoặc ba sẽ được hưởng.

    - Trong trường hợp bạn muốn người chị đứng tên quyền sở hữu đối với quyền sử dụng đất thì có thể lựa chọn hình thức lập hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền trên đất có công chứng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Sau đó, nộp hồ sơ gửi Phòng đăng ký đất đai của huyện để làm thủ tục đăng ký sang tên.

    - Đối với việc chuyển giao nghĩa vụ thanh toán khoản nợ cho bên ngân hàng: Trong trường hợp này bạn có thể lựa chọn một trong các hình thức sau:

    + Lập văn bản để chuyển giao nghĩa vụ dân sự sang cho chị bạn theo Điều 316 theo quy định của Bộ luật dân sự nhưng trong trường hợp phải có sự đồng ý của phía bên ngân hàng. Nếu văn bản được lập thì chị bạn sẽ trở thành người có nghĩa vụ, trách nhiệm với bên ngân hàng. Cụ thể:

    Điều 315. Chuyển giao nghĩa vụ dân sự

    1. Bên có nghĩa vụ có thể chuyển giao nghĩa vụ dân sự cho người thế nghĩa vụ nếu được bên có quyền đồng ý, trừ trường hợp nghĩa vụ gắn liền với nhân thân của bên có nghĩa vụ hoặc pháp luật có quy định không được chuyển giao nghĩa vụ.

    2. Khi được chuyển giao nghĩa vụ thì người thế nghĩa vụ trở thành bên có nghĩa vụ.

    Điều 316. Hình thức chuyển giao nghĩa vụ dân sự

    1. Việc chuyển giao nghĩa vụ dân sự được thể hiện bằng văn bản hoặc bằng lời nói.

    2. Trong trường hợp pháp luật có quy định việc chuyển giao nghĩa vụ phải được thể hiện bằng văn bản, phải có công chứng hoặc chứng thực, đăng ký hoặc phải xin phép thì phải tuân theo các quy định đó.

    + Lập hợp đồng bảo lãnh, theo đó chị bạn sẽ liên hệ với phía bên ngân hàng để làm thủ tục bão lãnh (trong đó thể hiện rõ nội dung chị bạn sẽ đứng ra thực hiện thay toàn bộ nghĩa vụ cho bạn với bên ngân hàng từ thời điểm hoàn tất thủ tục bão lãnh) theo Bộ luật này.

    Điều 361. Bảo lãnh

    Bảo lãnh là việc người thứ ba (say đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Các bên cũng có thể thoả thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình.

    Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Người thừa kế theo pháp luật?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

    Trân trọng

    CV P.Gái - công ty Luật Minh Gia.

    Hotline: 1900.6169