Nguyễn Đức Minh Hiếu

Đối tượng được miễn giảm tiền sử dụng đất, thuế đất

Luật sư cho tôi hỏi về đối tượng miễn giảm tiền thuế đất, tiền sử dụng đất như sau: Mẹ tôi là vợ liệt sỹ, hiện bà có mảnh đất được chia thành 2 thửa, thửa số 1 tổng diện tích là 650m2 đất ở đã ghi nợ nghĩa vụ tài chính muốn xóa nợ, thửa 2 có tổng diện tích 1800m2, trong đó có 150 m2 đất ở và 1650m2 đất nông nghiệp đã ghi nợ nghĩa vụ tài chính.

Mẹ tôi có nguyện vọng muốn chuyển đổi thửa số 2 lên thành 300m2  đất ở còn lại 1500m2  là đất nông nghiệp. Hiện tại 2 thửa đất trên mẹ tôi đã ghi nợ nghĩa vụ tài chính. Vậy nếu bây giờ mẹ tôi muốn thực hiện những việc nêu trên thì được miễn giảm thuế như thế nào? Xin luật sư tư vấn giúp mẹ tôi. Xin chân thành cảm ơn.

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới công ty Luật Minh Gia, trường hợp của mẹ bạn chúng tôi xin trả lời tư vấn như sau:

Về việc xóa nợ nghĩa vụ tài chính:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Thông tư số 76/2014/TT-BTC hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất thì muốn xóa nợ nghĩa vụ tài chính, mẹ của bạn cần làm như sau:

“a) Khi thanh toán nợ tiền sử dụng đất, hộ gia đình, cá nhân đến cơ quan thuế kê khai thanh toán nợ theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này, cơ quan thuế căn cứ vào sổ theo dõi nợ để làm thủ tục thanh toán nợ cho hộ gia đình, cá nhân.

Trường hợp sau 5 năm kể từ ngày ghi nợ trên Giấy chứng nhận, hộ gia đình, cá nhân mới thanh toán nợ hoặc trong thời hạn 5 năm mà chưa thanh toán hết nợ thì số tiền sử dụng đất còn nợ đối với từng loại diện tích trong hạn mức và ngoài hạn mức được quy đổi ra tỷ lệ (%) chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính và hộ gia đình, cá nhân phải nộp tiền sử dụng đất với phần diện tích này như sau:

Tiền sử dụng đất phải nộp bằng (=) tiền sử dụng đất còn nợ chia (:) cho tổng số tiền sử dụng đất được tính theo giá đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận nhân (x) với tiền sử dụng đất xác định lại theo giá đất tại thời điểm trả nợ”.
Như vậy, mẹ của bạn đến Cục thuế huyện nơi tiến hành cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để thanh toán nợ.

Về nguyện vọng của mẹ bạn là muốn chuyển một phần đất ở thửa số 2 từ 150m2 lên thành 300m2  từ phần 1650m2.

Theo quy định của Luật đất đai 2013, tại điều 57  khoản 1 điểm d về chuyển mục đích sử dụng đất thì cho phép “Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp”. Do vậy, mẹ bạn có thể chuyển như vậy và thủ tục thực hiện được quy định tại Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2013.

Sau khi đã xóa nợ nghĩa vụ tài chính và thực hiện chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang đất ở như đã nêu ở trên thì vấn đề miễn giảm thuế đối với trường hợp của mẹ cụ thể bạn như sau:

Kể từ ngày 1/7/2014 thì chính sách thu tiền sử dụng đất được thực hiện theo Luật Đất đai năm 2013, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ và Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính. 

Theo đó, khi mẹ bạn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở thì được ưu đãi giảm tiền sử dụng đất đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở tại địa phương theo quy định tại Điều 14 Thông tư 76/2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014 ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất. Trường hợp thuộc đối tượng xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất tại Bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất thì số tiền sử dụng đất được miễn, giảm bằng (=) diện tích phải nộp tiền sử dụng đất nhân (x) với giá đất tại Bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất.

Việc hỗ trợ miễn, giảm tiền sử dụng đất nêu trên được thực hiện theo trình tự, thủ tục và hồ sơ quy định tại Điều 15, Điều 16 Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính và các quy định về hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở. Để được giảm tiền sử dụng đất, mẹ bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, liên hệ với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương để được hướng dẫn theo quy định.

Hỏi tư vấn qua điện thoại