Trần Phương Hà

Điều kiện để được công nhận quyền sử dụng đất đối với đất không có giấy tờ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là loại giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất. Vậy, pháp luật đất đai quy định các điều kiện nào để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất? Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như thế nào? Công ty Luật TNHH Minh Gia tư vấn như sau:

1. Luật sư tư vấn về pháp luật đất đai

Hiện nay, có nhiều hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng đất ổn định, lâu dài và không có tranh chấp nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Để bảo vệ quyền lợi của mình đối với thửa đất đó, các hộ gia đình, cá nhân muốn làm thủ tục để được công nhận quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ quy định pháp luật về đất đai cũng như các thủ tục để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Do đó, nếu bạn thắc mắc về các vấn đề liên quan đến đất đai nhưng không có thời gian tìm hiểu, hãy liên hệ với công ty Luật Minh Gia thông qua hình thức gửi Email tư vấn hoặc liên hệ qua tổng đài 1900.6169 để được hỗ trợ tư vấn về các vấn đề này.

2. Tư vấn về điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Nội dung câu hỏi:Thưa luật sư ! Gia đình mình Có khu đất tổng diện tích 1600m2 trong đó cấp giấy chứng nhận sử dụng đất năm 1995 là 850m2 là đất ở, 750m2 đất còn lại nằm ngoài giấy chứng nhận và chưa xác định là đất gì? Hiện đang được xử dụng trồng cây hằng năm và có ao. Mảnh đất  gia đình mình  sử dụng  ổn định và không có tranh chấp về đất đai. Vậy gia đình mình có đủ điều kiện để yêu cầu cấp chứng nhận 750m2 đất còn lại là đất vườn hay không?   Theo luật hiện hành thì việc công nhận đất vườn được quy định như thế nào?   Trường hợp đủ điều kiện yêu cầu cấp chứng nhận đất vườn thì cần liên hệ cơ quan thẩm quyền nào? Nhờ luật sư tư vấn giúp. Xin cảm ơn.

Trả lời: Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Gia, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin tư vấn như sau

Hiện nay gia đình bạn đang có nhu cầu muốn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đất 750 m2 đất đã sử dụng ổn định. Việc cấp Giấy chứng nhận đối với phần đất này được thực hiện nếu có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật đất đái 2013. Cụ thể:

"Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ."

Trường hợp gia đình bạn không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Khoản 1 Luật đất đai 2013, nếu được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận việc sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch thì có thể đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 101 Luật đất đai 2013. Cụ thể:

"Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này."

Nếu gia đình bạn không có giấy tờ về quyền sử dụng đất đối với diện tích 750m2 thì trước khi nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận tại ủy ban nhân dân cấp huyện, gia đình bạn cần nộp đơn tới Uỷ ban nhân dân xã để xác nhận việc sử dụng đất ổn định, lâu dài, không có tranh trấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị ,..Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận bao gồm:

- Đơn xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo mẫu)

- Biên bản đo đạc, trích đo địa chính,..

- Giấy tờ về quyền sử dụng đất (Xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã,..);

- Giấy tờ tùy thân.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

Hotline: 1900 6169