LS Quang Vinh

Đền bù đất nông nghiệp cho hộ gia đình khi Nhà nước thu hồi

Kính gửi: Văn phòng luật Minh Gia Tên tôi là: Nguyễn V. A. Tôi xin hỏi luật sư một số điều như sau: Hiện nay chỗ tôi đang có dự án của nhà Nước lấy đất nông nghiệp để làm đường.

Thửa đất nông nghiệp này, đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên (Hộ gia đình) mẹ tôi đã chết, vì vậy anh em chúng tôi đã thống nhất làm đơn xác nhận cử tôi đứng lên để giao dịch thửa đất này, đơn của chúng tôi đã được UBND phường xác nhận là đúng, Vậy xin Luật sư trả lời giúp tôi một số điều sau:1. Tôi có đủ điều kiện thay mặt mọi người để nhận tiền khi nha nước thu hồi không? 2. Khi đền bù đất nông nghiệp tôi có được hưởng các chính sách hỗ trợ như các hộ khác không?3. Nếu đền bù tôi có được như các hộ khác không, có người giải thích tôi không được hưởng chính sách từ 1 đến 5 lần tiền hỗ trợ, đất nông nghiệp của gia đình tôi đây là lần đầu tiên được đền bù để luật sư được biết. Kính mong: các luật sư trả lời giúp tôi. Thay mặt gia đình tôi xin chân thành cảm ơn? 

Trả lời: Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia. Trường hợp của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

 

Thứ nhất, bạn có đủ điểu kiện để thay mặt mọi người để nhận tiền khi Nhà nước thu hồi hay không. Như nội dung tư vấn bạn đã cung cấp, sau khi mẹ bạn mất, anh em bạn đã thống nhất làm đơn xác nhận cử bạn đứng lên để giao dịch thửa đất này và đơn đó đã được UBND phường xác nhận là đúng thì bạn có đủ điều kiện để thay mặt mọi người nhận tiền đền bù khi Nhà nước thu hồi căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 109 Bộ luật dân sự năm 2005:

 

“Điều 109. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của hộ gia đình

 

1. Các thành viên của hộ gia đình chiếm hữu và sử dụng tài sản chung của hộ theo phương thức thoả thuận.”

 

 

Thứ hai, khi đền bù đất nông nghiệp có được hưởng các chính sách hỗ trợ như các hộ khác không. Gia đình bạn sẽ được bồi thường như các hộ khác căn cứ theo quy định tại Điều 74 Luật đất đai năm 2013:

 

Điều 74. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất

 

1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường.

 

2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

 

3. Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.

 

Nếu mảnh đất của bạn thuộc trường hợp tại Điều 82 Luật này thì sẽ không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi:

 

Điều 82. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất

 

Nhà nước thu hồi đất không bồi thường về đất trong các trường hợp sau đây:

 

1. Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật này;

 

2. Đất được Nhà nước giao để quản lý;

 

3. Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 64 và các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 của Luật này;

 

4. Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này.

 

 

Thứ ba, nếu đền bù tôi có được như các hộ khác không. Mỗi gia đình sẽ có loại đất, nguồn gốc,…khác nhau nên sẽ được hưởng đền bù khác nhau phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai. Gia đình bạn sẽ được đền bù theo quy định tại Điều 77 Luật này như sau:

 

Điều 77. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân

 

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định sau đây:

 

a) Diện tích đất nông nghiệp được bồi thường bao gồm diện tích trong hạn mức theo quy định tại Điều 129, Điều 130 của Luật này và diện tích đất do được nhận thừa kế;

 

b) Đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật này thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại;

 

c) Đối với diện tích đất nông nghiệp do nhận chuyển quyền sử dụng đất vượt hạn mức trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

 

2. Đối với đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này thì được bồi thường đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng, diện tích được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 129 của Luật này.”

 

Do đó, khi bị thu hồi thì hộ gia đình bạn sẽ được bồi thường bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng và nếu không có đất để bồi thường thì sẽ được bồi thường bằng tiền. Khi thu hồi mà trên đất có cây trồng thì gia đình bạn còn được bồi thường giá trị sản lượng khi thu hoạch của cây trồng theo quy định tại khoản 1 Điều 90 Luật đất đai năm 2013. Ngoài ra, hộ gia đình bạn có thể được nhận khoản hỗ trợ ổn định đời sống nếu thuộc trường hợp quy định tại Điều 19 Nghị định 47/2014/NĐ-CP và hỗ trợ khác trong đào tạo nghề chuyển đổi nghề khi mà gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo Điều 20 Nghị định này. Bạn có thể căn cứ theo những quy định trên để xác định xem hộ gia đình mình có thể được bồi thường những phần nào.

 

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Đền bù đất nông nghiệp cho hộ gia đình khi Nhà nước thu hồi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

 

Trân trọng!

Cv. Bùi Thảo – Công ty Luật Minh Gia.

Hỏi tư vấn qua điện thoại