LS Trần Khánh Thương

Có được đơn phương tách hộ khẩu của vợ cũ?

Thông thường, sau khi đăng ký kết hôn thì vợ, chồng sẽ về ở cùng nhau tại một chỗ ở hợp pháp và được đăng ký thường trú theo hộ gia đình, thể hiện thông tin trên sổ hộ khẩu. Trong cuộc sống vợ, chồng không phải lúc nào cũng diễn ra êm đềm, hạnh phúc mà cũng có nhiều trường hợp xảy ra những bất đồng quan điểm khiến họ quyết định ly hôn. Sau khi ly hôn thì thông tin của vợ, chồng vẫn được ghi nhận trên sổ hộ khẩu. Vậy thủ tục tách hộ khi ly hôn như thế nào? Trường hợp ly hôn nhưng không tách hộ thì có ảnh hưởng gì không?

Câu hỏi tư vấn: Em và cô vợ cũ đã ly hôn tháng 6/2021 và có chung một con. Sau khi ly hôn, vợ cũ không chịu tách khẩu khỏi nhà em. Nay em muốn tách hộ khẩu cho vợ cũ, nhưng cô ấy không chịu về đề tách khẩu và đang gây khó khăn cho em. Vậy em muốn hỏi tự em đi tách hộ khẩu cho vợ cũ được không, nếu tách được thì em phải làm những thủ tục gì, có cách gì để tách không, còn không tách được để trong hộ khẩu vậy có sao không. Em xin cảm ơn và mong sự phản hồi sớm của luật sư.

Trả lời tư vấn: Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu tư vấn tới Công ty Luật Minh Gia. Với nội dung bạn yêu cầu tư vấn, Công ty Luật Minh Gia xin đưa ra quan điểm như sau:

Theo thông tin đã cung cấp, bạn và vợ cũ đã ly hôn nhưng tên của vợ cũ vẫn trong sổ hộ khẩu nhà bạn, vợ cũ của bạn không tự làm thủ tục để chuyển nơi đăng ký thường trú. Theo quy định pháp luật, bạn sẽ không có quyền tự đi chuyển khẩu cho vợ cũ được. Trường hợp tên vợ bạn chưa được tách ra khỏi sổ hộ khẩu cùng bạn thì không có vấn đề gì nhưng có thể khi đăng ký kết hôn với người khác, bạn sẽ khó làm thủ tục nhập khẩu cho vợ mới vì trên sổ hộ khẩu vẫn ghi nhận tên vợ cũ của bạn.

Bạn không thể tự làm thủ tục chuyển khẩu cho vợ cũ nhưng bạn có thể thực hiện thủ tục tách hộ cho chính bạn, theo đó, bạn sẽ được tách ra khỏi sổ hộ khẩu đang có tên vợ bạn và trở thành một hộ độc lập. Cụ thể:

- Quy định pháp luật cư trú về việc tách hộ:

Căn cứ quy định tại Điều 25 Luật cư trú 2020 về tách hộ như sau:

Điều 25. Tách hộ

1. Thành viên hộ gia đình được tách hộ để đăng ký thường trú tại cùng một chỗ ở hợp pháp khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đ; trường hợp có nhiều thành viên cùng đăng ký tách hộ để lập thành một hộ gia đình mới thì trong số các thành viên đó có ít nhất một người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Được chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý, trừ trường hợp thành viên hộ gia đình đăng ký tách hộ là vợ, chng đã ly hôn mà vẫn được cùng sử dụng chỗ ở hợp pháp đó;

c) Nơi thường trú của hộ gia đình không thuộc trường hợp quy định tạĐiều 23 của Luật này

Theo quy định trên, vợ, chồng được tách hộ để đăng ký thường trú tại cùng một chỗ ở hợp pháp khi đáp ứng 02 điều kiện: (i) Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và (ii) Nơi thường trú của vợ, chồng không thuộc các địa điểm không được đăng ký thường trú theo quy định tại Điều 23 Luật cư trú.

Theo thông tin đã cung cấp, bạn và vợ cũ đã ly hôn nhưng tên của vợ cũ vẫn trong sổ hộ khẩu nhà bạn, chưa tách hộ và không về để tách hộ. Theo quy định pháp luật, bạn sẽ không có quyền tự đi tách hộ cho vợ cũ được. Tuy nhiên, bạn có thể thực hiện thủ tục tách hộ cho chính bạn, theo đó, bạn sẽ được tách ra khỏi sổ hộ khẩu đang có tên vợ bạn và được cấp một sổ hộ khẩu mới.

- Trình tự, thủ tục tách hộ theo quy định pháp luật

Căn cứ quy định tại khoản khoản 2, khoản 3 Điều 25 Luật cư trú 2020 về trình tự, thủ tục tách hộ như sau:

Điều 25. Tách hộ  

2. Hồ sơ tách hộ bao gồm tờ khai thay đi thông tin cư trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho tách hộ của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản.

Trường hợp tách hộ sau ly hôn quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì hồ sơ tách hộ bao gồm tờ khai thay đổi thông tin cư trú, giấy tờ, tài liệu chứng minh việc ly hôn và việc tiếp tục được sử dụng chỗ ở hợp pháp đó.

3. Thủ tục tách hộ được thực hiện như sau:

a) Người đăng ký tách hộ nộp hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này đến cơ quan đăng ký cư trú;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thm định, cập nhật thông tin về hộ gia đình liên quan đến việc tách hộ vàCơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cp nhật thông tin; trường hợp từ chối giải quyết tách hộ thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Theo quy định trên, trường hợp tách hộ sau khi ly hôn thì hồ sơ tách hộ sẽ bao gồm: (i) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu số CT01 ban hành kèm Thông tư 56/2021/TT-BCA); (ii) Giấy tờ chứng minh việc ly hôn (Bản án/quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án) và (iii) Giấy tờ chứng minh việc tiếp tục được sử dụng chỗ ở hợp pháp.

Theo đó, trường hợp bạn muốn tách hộ khỏi sổ hộ khẩu đang mang tên vợ bạn để làm một sổ hộ khẩu mới thì cần chuẩn bị 01 bô hồ sơ gồm các giấy tờ nêu trên gửi đến cơ quan Công an xã, phường, thị trấn nơi đang cứ trú để được giải quyết theo quy định pháp luật.

- Quy định của pháp luật về xóa đăng ký tạm trú:

Căn cứ quy định tại điểm d khoản 1 Điều 24 Luật cư trú năm 2020 về các trường hợp xóa đăng ký thường trú như sau:

“Điều 24. Xóa đăng ký thường trú

1. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị xóa đăng ký thường trú:

d) Vắng mặt liên tục tại nơi thường trú từ 12 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác hoặc không khai báo tạm vắng, trừ trường hợp xuất cảnh ra nước ngoài nhưng không phải để định cư hoặc trường hợp đang chấp hành án phạt tù, chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng;

Theo quy định trên, người vắng mặt liên tục tại nơi thường trú từ 12 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú ở chỗ khác hoặc không khai báo tạm vắng, trừ một số trường hợp luật định thì bị xóa đăng ký thường trú. Theo đó, trường hợp vợ cũ của bạn vắng mặt tại nơi thường trú từ 12 tháng trở lên mà không khai báo tạm vắng thì có thể bị xóa đăng ký thường trú.

Căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 7 Nghị định 62/2021/NĐ-CP quy định về hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký thường trú như sau:

“Điều 7. Hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký thường trú

1. Trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hủy bỏ đăng ký thường trú của thủ trưởng cấp trên trực tiếp hoặc ngay sau khi ra quyết định hủy bỏ đăng ký thường trú đối với công dân, cơ quan đăng ký cư trú thực hiện việc xóa đăng ký thường trú đối với công dân và cập nhật việc xóa đăng ký thường trú vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú.

2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hộ gia đình có người thuộc diện xóa đăng ký thường trú thì người thuộc diện xóa đăng ký thường trú hoặc đại diện hộ gia đình có trách nhiệm nộp hồ sơ làm thủ tục xóa đăng ký thường trú đến cơ quan đăng ký cư trú. Hồ sơ xóa đăng ký thường trú gồm: Tờ khai thay đổi thông tin cư trú và giấy tờ, tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp xóa đăng ký thường trú.”

Theo quy định trên, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày vợ cũ bạn thuộc diện xóa đăng ký thường trú thì bạn có trách nhiệm nộp 01 bộ hồ sơ xóa đăng ký thường trú gửi đến Công an xã, phường, thị trấn để làm thủ tục xóa đăng ký thường trú.