Đinh Ngọc Huyền

Chế độ được hưởng khi về hưu sớm do suy giảm khả năng lao động ?

Nhiều người lao động dù chưa đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định nhưng vẫn có thể về hưu sớm nếu bị suy giảm khả năng lao động. Vậy chế độ chính sách mà đối tượng này được hưởng được pháp luật lao động quy định như thế nào?

Trong trường hợp bạn cần tư vấn về điều kiện về hưu trước tuổi, cách tính tỷ lệ lương hưu và mức hưởng lương hưu hàng tháng bạn hãy liên hệ tới Luật Minh Gia bằng cách gửi yêu cầu tư vấn qua Email hoặc Gọi: 1900.6169, để được Luật sư tư vấn giải đáp.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo tình huống dưới đây của công ty Luật Minh Gia để hiểu rõ hơn về chế độ hưởng lương hưu khi nghỉ hưu trước tuổi do suy giảm khả năng lao động như sau:

Yêu cầu tư vấn: Tôi là viên chức hiện nay tôi 55 tuôi, đóng BHXH được 26 năm, nay được giám định y khoa mất sức 61% . Xin Luật sư tư vấn nếu được về hưu sớm thì chế độ chính sách của tôi được hưởng là bao nhiêu? Xin cảm ơn.

Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi nội dung tư vấn đến công ty Luật Minh Gia. Đối với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:  

1. Về vấn đề tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường

Căn cứ vào Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP Nghị đinh Quy định về tuổi nghỉ hưu :

"Điều 4. Tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường

Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường theo khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động được quy định cụ thể như sau:

1. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và cứ mỗi năm tăng thêm 04 tháng đối với lao động nữ cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035".

2. Về chế độ chính sách hưởng khi nghỉ hưu trước tuổi do suy giảm khả năng lao động:

Thứ nhất: Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động

Theo quy định tại Điều 55 Luật bảo hiểm xã hội 2014, được sửa đổi bởi điểm b khoản 1 Điều 219 Bộ luật lao động 2019:

"Điều 219. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan đến lao động

b) Sửa đổi, bổ sung Điều 55 như sau:

Điều 55. Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 54 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động khi bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%;

…”

Như vậy, người lao động có từ 20 năm tham gia BHXH trở lên được hưởng lương hưu nếu đáp ứng đủ điều kiện về độ tuổi theo các quy định nêu trên. Trường hợp nghỉ hưu đúng tuổi trong năm 2021 là nam đủ 60 tuổi 03 tháng, nữ 55 tuổi 4 tháng. Trường hợp bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 81% thì được nghỉ hưu ở độ tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu thông thường (tức nam đủ 55 tuổi 03 tháng, nữ 50 tuổi 4 tháng). Trường hợp người hỏi là lao động nam, có 26 năm tham gia BHXH và bị suy giảm khả năng lao động 61% thì sẽ được hưởng lương hưu khi đủ 55 tuổi 03 tháng.

Thứ hai, về mức lương hưu hàng tháng:

Theo quy định tại khoản 2 Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội 2014:

“Điều 56. Mức lương hưu hằng tháng

2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:

a) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;

b) Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.

Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

3. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.

Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.

…”

Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần được xác định theo điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội 2014:

“Điều 62. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần

1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương tháng của số năm đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ hưu như sau:

b) Tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 đến ngày 31 tháng 12 năm 2000 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

Căn cứ các quy định nêu trên của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và thông tin anh cung cấp thì tỷ lệ hưởng lương hưu của anh được tính như sau:

+ 19 năm đầu tham gia BHXH được tính 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội

+ 7 năm tiếp theo được tính: 7% x 2 = 14% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội

Tổng: 59% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Nếu anh nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động, nghỉ trước 05 tuổi thì tỷ lệ giảm trừ do nghỉ hưu trước tuổi là: 2% x 5 = 10%.

Như vậy, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng của anh khi nghỉ hưu trước tuổi do suy giảm khả năng lao động sẽ là: 59% -10 %= 49% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH. Trường hợp của anh thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, có toàn bộ thời gian đóng BHXH là 26 năm theo chế độ tiền lương này, tức là có tham gia đóng từ ngày 1/1/1995. Do đó, tính bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 6 năm cuối trước khi nghỉ hưu nhân với 49% (theo điểm b khoản 1 điều 62 Luật BHXH 2014).

Hotline: 1900 6169