Lại Thị Nhật Lệ

Thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên

Luật Doanh nghiệp 2020 có hiệu lực ghi nhận năm loại hình doanh nghiệp, trong đó có công ty TNHH hai thành viên trở lên. Công ty TNHH hai thành viên trở lên cũng là một trong những loại hình doanh nghiệp khá phổ biến tại Việt Nam. Vậy công ty TNHH có những đặc điểm nào, tính ưu việt của nó được thể hiện như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau:

1. Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là gì?

Theo quy định tại Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020 thì công ty TNHH 2 thành viên trở lên được hiểu như sau:

Điều 46. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 của Luật này. Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 51, 52 và 53 của Luật này.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.

4. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ phải tuân thủ quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật này.

2. Đặc điểm của công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Thứ nhất, đặc điểm về thành viên

Thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở viên có thể là cá nhân, tổ chức sở hữu một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty, thành viên là nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài. Số lượng thành viên công ty tối thiểu là 2 và không vượt quá 50 thành viên. Công ty TNHH hai thành viên trở lên mang bản chất của loại hình công ty “đối nhân”, các thành viên trong công ty thường có mối quan hệ gần gũi với nhau.

Thứ hai, về tư cách pháp lý

Theo quy định tại Điều 75 BLDS 2015 về pháp nhân thương mại thì công ty TNHH được xác định là pháp nhân vì đáp ứng đầy đủ các điều kiện về thành lập, tổ chức, sự độc lập về tài sản, trách nhiệm tham gia các quan hệ pháp luật độc lập với tư cách là nguyên đơn hoặc bị đơn. Công ty TNHH hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Thứ ba, về trách nhiệm tài sản

Không giống như Doanh nghiệp tư nhân khi chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm vô hạn thì chủ sở hữu công ty TNHH hai thành viên trở lên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty trừ trường hợp thành viên chưa góp vốn hoặc góp những không đủ số vốn đã cam kết. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn cam kết chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong khoảng thời gian trước ngày công ty thay đổi vốn điều lệ và phần vốn góp của các thành viên. Từ đó ta thấy rằng trong công ty TNHH hai thành viên trở lên có sự tách bạch giữa tài sản riêng với tài sản góp vốn của thanh viên công ty TNHH hai thành viên trở lên.

Thứ tư, về vấn đề huy động vốn và chuyển nhượng vốn góp

Công ty TNHH hai thành viên trở lên không được phát hành cổ phần, song có thể phát hành trái phiếu để huy động vốn trong trường hợp đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật cũng như điều lệ của công ty. Việc phát hành trái phiếu giúp công ty có thể huy động vốn nhanh khi cần thiết nhưng có hạn chế là không thể kiếm soát được chặt chẽ như việc vay ngân hàng hoặc từ các tổ chức khác.

Theo quy định tại Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020, thành viên Công ty TNHH hai thành viên trở lên được chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác. Song việc chuyên nhượng vốn góp phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật doanh nghiệp về điều kiện chuyển nhượng cổ phần vốn góp

3, Thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên

Thứ nhất, về điều kiện thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên

- Về thành viên: Phải có ít nhất 2 thành viên góp vốn và tối đa không được vượt quá 50 thành viên. Thành viên góp vốn có thể là cá nhân hoặc tổ chức, nhà đầu tư trong nước hoặc nhà đầu tư nước ngoài;

- Về cách đặt tên công ty: tên công ty phải có ít nhất hai thành tố là “ Loại hình công ty + Tên riêng";

- Về vốn điều lệ: không giới hạn mức vốn tối thiểu và tối đa, trừ trường hợp ngành nghề đăng ký của công ty yêu cầu vốn pháp định thì vốn điều lệ không được thấp hơn mức vốn pháp định này.

Thứ hai, về hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên theo quy định tại Điều 23 Nghị định 01/2021/NĐ-CP

Điều 23. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Điều lệ công ty.

3. Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.

4. Bản sao các giấy tờ sau đây:

a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

b) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
Đối với thành viên, cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Trân trọng!

Gọi ngay