LS Phùng Gái

Giao dịch, hợp đồng tại công ty cổ phần phải được sự chấp thuận của hội đồng quản trị?

Câu hỏi tư vấn: Ngày 20/3/2016 công ty cổ phần A đấu thầu mua công ty B qua sàn đấu giá của ngân hàng (vì công ty B vỡ nỡ tài sản thế chấp tại ngân hàng). Số tiền mua công ty B (cùng toàn bộ tai sản) là 14,5 tỷ.

 

Sau khi tiếp quản công ty A kiểm kê tài sản theo danh mục ngân hàng chào thầu phát hiện thấy thiếu (so với bảng danh mục của Ngân hàng gửi kèm) cụ thể: Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũ của công ty B là 49.000m2; nhưng sở địa chính đo giao lại đất chỉ có 39.000m2 (thiếu 10.000m2). Vậy công ty A có quyền khởi kiện Ngân hàng không?

 

2. Sau khi đầu tư bổ sung và cải tổ lại cơ cấu sản xuất. Ngày 1/9/2016 công ty cổ phần A bán cho cá nhân bên ngoài là ông X 50% số tài sản và cơ sở vật chất của công ty B. Với giá trị thỏa thuận sau khi tự định giá là 25 tỷ, Số tiền ông X phải trả 50% = 12,5 tỷ. Vậy xin hỏi LS thủ tục pháp lý việc mua bán trên cần phải làm những gì.

 

3. Sau khi mua bán (góp vốn) xong 2 bên thống nhất chia tách công ty B thành chi nhánh của công ty A thì cần làm những thủ tục gì? (Chi nhánh hoạt động độc lập có tài khoản và con dấu riêng). 

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Giao dịch, hợp đồng tại công ty cổ phần phải được sự chấp thuận của hội đồng quản trị?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

 

Trân trọng cảm ơn!

 

Trả lời tư vấn: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn tới công ty Luật Minh Gia, với trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

 

Theo thông tin bạn cung cấp ngày 20/3/2016 công ty cổ phần A mua đấu thầu công ty B qua sàn đấu giá của ngân hàng với tổng giá trị 14,5 tỷ đồng. Trong đó, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thể hiện 49.000m2 nhưng thực tế đo đạc lại giao cho công ty chỉ còn 39.000m2 (thiếu 10.000m2). Tuy nhiên, cần phải xác định rõ nguyên nhân của sự chênh lệch đất đai là do lấn chiếm hay do cán bộ địa chính đo đạc sai khi thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho công ty B.

 

+ Trường hợp diện tích thực tế ít hơn so với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là do bị lấn chiếm thì khi này công ty A sẽ giải quyết theo hướng khiếu nại tới Uỷ ban nhân dân để yêu cầu cá nhân, tổ chức có hành vi lấn chiếm đất đai hoàn trả lại diện tích cho công ty A.

 

+ Trường hợp do ngay từ thời điểm khi cán bộ địa chính đo đạc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho công ty B đo nhầm thực tế diện tích chỉ có 39.000m2, hồ sơ địa chính thể hiện 39.000m2 hoặc do cơ quan thực hiện cấp giấy chứng nhận sai sót ghi nhầm thông tin từ 39.000m2 lên 49.000m2 thì trong trường hợp này công ty A có thể căn cứ vào hợp đồng với phía ngân hàng khi định giá đối với tổng diện tích để mua bán trên để yêu cầu phía ngân hàng thanh toán lại cho mình số tiền tương ứng với diện tích 10.000m2 đất (phần đất thừa so với thực tế). Trường hợp phía ngân hàng không đồng ý thì công ty có quyền thực hiện việc khởi kiện Ngân hàng để buộc họ thanh toán khoản tiền này (vì thực tế khi mua hai bên thỏa thuận mua với diện tích 49.000m2 nhưng diện tích thực 39.000m2 nên phần diện tích thiếu 10.000m2 này ngân hàng phải hoàn trả lại tiền).

 

- Hợp đồng mua bán tài sản của công ty cổ phần.

 

Trong trường hợp này thì toàn bộ tài sản từ đấu thầu mua công ty B thuộc tài sản công ty. Do đó, khi công ty A tiến hành bán cho cá nhân bên ngoài công ty 50% số tài sản và cơ sở vật chất của công ty B thì phải xác định giá trị của giao dịch chiếm bao nhiêu phần trăm tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp (công tyA) ghi trong báo cáo tài chính gần nhất để tiến hành các thủ tục liên quan. Cụ thể, Luật doanh nghiệp 2014 quy định:

 

Điều 162. Hợp đồng, giao dịch phải được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận

 

1. Hợp đồng, giao dịch giữa công ty với các đối tượng sau đây phải được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận:

 

a) Cổ đông, người đại diện ủy quyền của cổ đông sở hữu trên 10% tổng số cổ phần phổ thông của công ty và những người có liên quan của họ;

 

b) Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người có liên quan của họ;

 

c) Doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 159 Luật này.

 

2. Hội đồng quản trị chấp thuận các hợp đồng và giao dịch có giá trị nhỏ hơn 35% tổng giá trị tài sản doanh nghiệp ghi trong báo cáo tài chính, gần nhất hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp này, người đại diện công ty ký hợp đồng phải thông báo các thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên về các đối tượng có liên quan đối với hợp đồng, giao dịch đó; đồng thời kèm theo dự thảo hợp đồng hoặc nội dung chủ yếu của giao dịch. Hội đồng quản trị quyết định việc chấp thuận hợp đồng hoặc giao dịch trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định một thời hạn khác; thành viên có lợi ích liên quan không có quyền biểu quyết.

 

3. Đại hội đồng cổ đông chấp thuận các hợp đồng và giao dịch khác ngoài các giao dịch quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp này, người đại diện công ty ký hợp đồng phải thông báo Hội đồng quản trị và Kiểm soát viên về các đối tượng có liên quan đối với hợp đồng, giao dịch đó; đồng thời kèm theo dự thảo hợp đồng hoặc thông báo nội dung chủ yếu của giao dịch. Hội đồng quản trị trình dự thảo hợp đồng hoặc giải trình về nội dung chủ yếu của giao dịch tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản. Trường hợp này, cổ đông có lợi ích liên quan không có quyền biểu quyết; hợp đồng hoặc giao dịch được chấp thuận khi có số cổ đông đại diện 65% tổng số phiếu biểu quyết còn lại tán thành, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định khác.

 

+ Trường hợp bán cho ông A tài sản có giá trị nhỏ hơn 35% tổng giá trị tài sản của công ty thì bước đầu tiên phải tiến hành cuộc họp hội đồng quản trị thông báo cho các thành viên hội đồng quản trị, kiểm soát viên về việc bỏ phiếu tán thành hợp đồng mua bán này. Nếu hội đồng quản trị thông qua, chấp thuận hợp đồng này thì người đại diện công ty sẽ tiến hành lập hợp đồng mua bán bình thường với ông A có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

 

+ Trường hợp tài sản bán cho ông A có giá trị lớn hơn 35% thì phải được đại hội đồng cổ đông chấp thuận (thông qua cuộc họp đại hội đồng cổ đông và có số cổ đông đại diện 65% tổng số phiếu biểu quyết còn lại tán thành).  Khi được đại hội đồng cổ đông thông qua thì người đại diện công ty sẽ đứng ra giao dịch mua bán với ông A bình thường có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

 

 

- Thành lập chi nhánh công ty cổ phần.

 

Điều 46 Luật doanh nghiệp quy định:

 

Điều 46. Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp

 

1. Doanh nghiệp có quyền lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài. Doanh nghiệp có thể đặt một hoặc nhiều chi nhánh, văn phòng đại diện tại một địa phương theo địa giới hành chính.

 

2. Trường hợp lập chi nhánh, văn phòng đại diện trong nước, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện đến Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền nơi doanh nghiệp đặt chi nhánh, văn phòng đại diện. Hồ sơ bao gồm:

 

a) Thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện;

 

b) Bản sao quyết định thành lập và bản sao biên bản họp về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp; bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện.

 

3. Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ; nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện thì thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do; các yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có).

 

4. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện phải gửi thông tin cho Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và gửi thông tin đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; định kỳ gửi thông tin đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện.

 

5. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi.

 

Theo đó, hồ sơ thành lập chi nhánh của công ty A gồm:

 

+ Thông báo thành lập chi nhánh; 

 

+ Quyết định của hội đồng quản trị về thành lập chi nhánh;

 

+ Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh;

 

+ Bản sao hợp lệ giấy tờ của người đứng đầu chi nhánh;

 

+  Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và bản sao Điều lệ công ty công ty Cổ phần;

 

+ Đối với chi nhánh kinh doanh các ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề phải có thêm bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu chi nhánh hoặc cấp phó của người đứng đầu chi nhánh.

 

(Hồ sơ được nộp tại phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư cấp tỉnh, thành phố nơi chi nhánh hoạt động). Sau đó công ty sẽ tiến hành nộp hồ sơ thông báo cho cơ quan quản lý thuế và gửi thông báo đến Sở kế hoạch và đầu tư về việc bổ sung thông tin chi nhánh trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Giao dịch, hợp đồng tại công ty cổ phần phải được sự chấp thuận của hội đồng quản trị?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

 

Trân trọng!

CV P.Gái - công ty Luật Minh Gia.