Luật sư Vũ Đức Thịnh

Điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư

Luật sư tư vấn miễn phí về điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động chưa góp đủ số vốn.

Nội dung yêu cầu tư vấn: Xin chào luật sư. Công ty em là công ty tnhh một thành viên do chủ sở hữu là tổ chức Đài Loan làm chủ. Công ty em được cấp giấy chứng nhận đầu tư 02/2015. Hiện tại công ty em vẫn đang trong quá trình xây dựng và chạy thử máy. Chưa đi vào hoạt động sản xuất. Từ khi xây dựng tới hết tháng 10/2016 công ty em làm tờ khai thuế gtgt mẫu 02/gtgt. Công ty em đã làm thủ tục hoàn thuế lần đầu đến hết quý 1/2016. Từ quý 2/2016 tới hiện tại số thuế gtgt đầu vào của công ty là 6 tỷ, vốn điều lệ công ty em đăng ký là 4,5 tr UsD. Hiện tại công ty em đã góp được 3,8tr USD. Vậy luật sư cho em hỏi công ty em có đủ điều kiện làm thủ tục hoàn thuế gtgt không. Nếu không đủ điều kiện thì công ty em phải làm như thế nào mới đủ điều kiện hoàn thuế ạ? Em xin cảm ơn luật sư ạ.

Trả lời tư vấn: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Khoản 2 Điều 18 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành luật thuế giá trị gia tăng và nghị định số 209/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật thuế giá trị gia tăng quy định:

“2. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm (12 tháng) trở lên thì được hoàn thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm.

Trường hợp, nếu số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.”

Theo quy định trên, công ty bạn thuộc trường hợp được hoàn thuế GTGT. Tuy nhiên, tại Khoản 3 Điều 1 Luật 106/2016/QH13 Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế giá trị gia tăng, luật thuế tiêu thụ đặc biệt, luật quản lý thuế quy định:

3. Khoản 1 và Khoản 2 Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.

Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ và có số thuế còn lại từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.

Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế giá trị gia tăng mà được kết chuyển số thuế chưa được khấu trừ của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư sang kỳ tiếp theo đối với các trường hợp:

a) Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn Điều lệ như đã đăng ký; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có Điều kiện khi chưa đủ các Điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật đầu tư hoặc không bảo đảm duy trì đủ Điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động;

b) Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên theo dự án đầu tư.”

Theo thông tin bạn cung cấp, công ty bạn chưa góp đủ số vốn điều lệ, nên chưa đủ điều kiện để được hoàn thuế GTGT mà sẽ được kết chuyển số thuế chưa được khấu trừ của dự án đầu tư. Để được hoàn thuế, công ty bạn có thể thực hiện một trong 02 cách sau:

- Thứ nhất, thực hiện góp đủ số vốn đăng ký

Công ty bạn được cấp Giấy chứng nhận đầu tư vào tháng 2/2015 (Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh - Khoản 1 Điều 50 Luật đầu tư 2005) nên sẽ căn cứ quy định của Luật doanh nghiệp 2005 và các văn bản hướng dẫn. Cụ thể, tại Điều 6 Nghị định 102/2010/NĐ-CP Hướng dẫn Luật doanh nghiệp 2005 quy định:

“Điều 6. Vốn điều lệ của công ty và số cổ phần được quyền phát hành của công ty cổ phần

2. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là tổng giá trị số vốn do chủ sở hữu đã góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn cụ thể và đã được ghi vào Điều lệ công ty.

3. Thời hạn mà thành viên, chủ sở hữu công ty phải góp đủ số vốn đã cam kết vào vốn điều lệ quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này không quá 36 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung, thay đổi thành viên.”

Như vậy, đối với công ty TNHH một thành viên thì thời hạn góp vốn không quá 36 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Tuy nhiên, đến thời điểm này sẽ áp dụng quy định của Luật doanh nghiệp 2014, tại Khoản 2 Điều

“Điều 212. Hiệu lực thi hành

a) Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn thành lập trước ngày Luật này có hiệu lực (01/7/2015), thời hạn góp vốn thực hiện theo quy định tại Điều lệ công ty;”

Như vậy, càn phải kiểm tra lại nội dung điều lệ của công ty bạn về thời hạn góp vốn để xác định đến thời điểm này công ty bạn có còn thời hạn góp vốn không. Trường hợp đã hết thời hạn góp vốn thì công ty bạn phải thực hiện theo cách thứ hai.

- Thứ hai, tiến hành điều chỉnh vốn đầu tư

Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư 2015 quy định:

“Điều 33. Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư

2. Trường hợp điều chỉnh địa điểm thực hiện dự án đầu tư, diện tích đất sử dụng; mục tiêu, quy mô dự án đầu tư; vốn đầu tư của dự án, tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn; thời hạn hoạt động của dự án; tiến độ thực hiện dự án đầu tư; ưu đãi, hỗ trợ đầu tư (nếu có) và các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư (nếu có), nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ cho Cơ quan đăng ký đầu tư, gồm:

a) Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

b) Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh;

c) Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư (đối với các trường hợp điều chỉnh nội dung quy định tại các Khoản 4, 5, 6, 7, 8 và 10 Điều 39 Luật Đầu tư);

d) Giải trình hoặc cung cấp giấy tờ liên quan đến việc điều chỉnh những nội dung quy định tại các Điểm b, c, d, đ, e, g Khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư (nếu có).

3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 2 Điều này, Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.

Điều 34. Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Trường hợp điều chỉnh mục tiêu, địa điểm đầu tư, công nghệ chính; tăng hoặc giảm vốn đầu tư trên 10% tổng vốn đầu tư làm thay đổi mục tiêu, quy mô và công suất của dự án đầu tư; điều chỉnh thời hạn thực hiện của dự án đầu tư hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có), nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định sau:

a) Nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ quy định tại Khoản 2 Điều 33 Nghị định này cho Cơ quan đăng ký đầu tư;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh;

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Cơ quan đăng ký đầu tư, các cơ quan quy định tại Điểm b Khoản này có ý kiến về nội dung điều chỉnh thuộc phạm vi quản lý của mình;

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của cơ quan quy định tại Điểm c Khoản này, Cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định các nội dung điều chỉnh dự án đầu tư để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

đ) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Cơ quan đăng ký đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư và gửi cho Cơ quan đăng ký đầu tư;

e) Căn cứ văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”

Công ty bạn có thể tham khảo để thực hiện.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

Trân trọng !

Luật gia: Vũ Đức Thịnh - Công ty Luật Minh Gia

Hotline: 1900 6169