Phạm Diệu

Chia lợi nhuận và khấu trừ thuế trong công ty TNHH có thành viên là người nước ngoài?

Luật sư tư vấn về vấn đề chia lợi nhuận và khấu trừ thuế trong công ty trách nhiệm hữu hạn có thành viên là người nước ngoài. Nội dung tư vấn như sau:

 

Kính gửi : Công Ty Luật Gia Minh Công Ty tôi là Công Ty TNHH 02 Thành Viên có 01 thành viên người Mỹ - Vậy Công Ty tôi có thể chia lợi nhuận cho người nước ngoài bằng TK ngoại tệ của người đó ở nước ngoài được không.- Phần lợi nhuận được chia có phải khấu trừ thuế TNCN của người nước ngoài đó không .- Công ty tôi có thể chia lợi nhuạn hàng quý được không, hay mỗi cuối năm tài chính khi bctc và quyết toán thuế với cơ quan thuế rồi mới được chia. Trân thành cảm ơn!

 

Trả lời: Cảm ơn anh/chị đã gửi yêu cầu tư vấn tới Công ty Luật Minh Gia. Với trường hợp của anh/chị, chúng tôi tư vấn như sau:

 

Căn cứ tại khoản 3 Điều 50 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định về quyền của thành viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn: “Được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi công ty đã nộp đủ thuế và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.”

 

Tại Điều 69 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định về điều kiện để chia lợi nhuận như sau:

 

Điều 69. Điều kiện để chia lợi nhuận

 

Công ty chỉ được chia lợi nhuận cho các thành viên khi kinh doanh có lãi, đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản đến hạn trả khác sau khi chia lợi nhuận.”

 

Mặt khác, tại Điều 56 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định:

 

1. Hội đồng thành viên gồm tất cả các thành viên công ty, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty. Điều lệ công ty quy định định kỳ họp Hội đồng thành viên, nhưng ít nhất mỗi năm phải họp một lần.

 

2. Hội đồng thành viên có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

g) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của công ty;

…”

 

Như vậy, căn cứ các quy định trên, thành viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn sẽ được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi công ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản đến hạn trả khác sau khi chia lợi nhuận.

 

Việc chia lợi nhuận được thực hiện theo năm thông qua báo cáo tài chính hằng năm, sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

 

Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên có một thành viên là người nước ngoài (Mỹ) thì công ty có thể chia lợi nhuận cho người nước ngoài bằng tài khoản ngoại tệ của người đó ở nước ngoài. Phần lợi nhuận được chia phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC về hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân, luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân như sau:

 

Trường hợp1: Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được xác định là cá nhân không lưu trú

 

Về xác định cá nhân không cư trú:

 

- Người lao động là người nước ngoài có mặt tại Việt Nam là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam dưới 183 ngày tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.

 

- Người lao động là người nước ngoài không có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, không có nơi ở đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc không có thuê nhà ở tại Việt Nam.

 

Xác định thuế thu nhập cá nhân:

 

- Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi chi trả thu nhập.

 

- Người lao động là người nước ngoài chỉ đóng thuế thu nhập đối với phần tiền lương phát sinh tại Việt Nam, còn tiền lương phát sinh ở nước ngoài thì không phải đóng thuế thu nhập theo Luật Thuế thu nhập cá nhân.

 

- Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương tiền công nhân (x) với thuế suất 20%.

 

- Đối với thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú thì không phải quyết toán  mà cơ quan chi trả thu nhập khấu trừ và cấp chứng từ khấu trừ.

 

Trường hợp2: Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được xác định là cá nhân lưu trú

 

Về xác định cá nhân cư trú:

 

- Đối với trường hợp người nước ngoài có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam nhưng có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:

 

+ Có nơi ở đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú: là có nơi ở đăng ký và được ghi trong Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp

 

+  Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:

 

- Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở được đăng ký thường trú, hoặc không được cấp Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú, nhưng có tổng số ngày thuê nhà theo hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng thuộc đối tượng là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê ở nhiều nơi.

 

- Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan… không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động.

 

Xác định thuế thu nhập cá nhân:

 

- Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi chi trả thu nhập.

 

- Cá nhân cư trú phải đóng thuế thu nhập đối với tiền lương phát sinh tại Việt Nam, kể cả tiền lương phát sinh ở nước ngoài.

 

- Về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được tính theo biểu thuế suất lũy tiến từng phần như sau:

 

 Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/tháng(triệu đồng)

Thuế suất(%)

1

Đến 5

5

2

Trên 5 đến 10

10

3

Trên 10 đến 18

15

4

Trên 18 đến 32

20

5

Trên 32 đến 52

25

6

Trên 52 đến 80

30

7

Trên 80

35

 

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề anh/chị hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, anh/chị vui lòng gọi đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi - Số điện thoại liên hệ: 1900.6169 để được hỗ trợ kịp thời.

 

Trân trọng.
CV tư vấn: Phạm Diệu - Luật Minh Gia

Hotline: 1900 6169