Luật sư Dương Châm

Doanh nghiệp nhà nước là gì?

Ở Việt Nam, Doanh nghiệp Nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hay hoạt động công ích nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội do Nhà nước giao. Doanh nghiệp Nhà nước có tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh trong phạm vi vốn do doanh nghiệp quản lý. Vậy để tìm hiểu rõ hơn những quy định về doanh nghiệp nhà nước luật cũng như đặc điểm tính chất của loại hình doanh nghiệp này chúng tôi xin được làm rõ qua bài viết dưới đây:

1. Doanh nghiệp nhà nước là gì?

Căn cứ khoản 11 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết. Đây là một quy định mới của Luật Doanh nghiệp 2020, vì Luật Doanh nghiệp 2014 quy định mức vốn điều lệ mà Nhà nước sở hữu trong doanh nghiệp nhà nước là 100% (khoản 8 Điều 4).

Xét về hình thức pháp lý, doanh nghiệp nhà nước tồn tại dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần (Điều 88 Luật Doanh nghiệp 2020). Pháp luật doanh nghiệp không cho phép doanh nghiệp nhà nước tồn tại dưới hình thức công ty hợp danh hay doanh nghiệp tư nhân để ngăn ngừa rủi ro thất thoát vốn nhà nước, bởi hai hình thức pháp lý này có chế độ trách nhiệm vô hạn về tài sản. Song, cần lưu ý rằng doanh nghiệp nhà nước không phải là một hình thức pháp lý của doanh nghiệp (các hình thức pháp lý doanh nghiệp hiện nay gồm doanh nghiệp tư nhân và ba loại hình công ty: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và công ty hợp danh).

2. Đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước

- Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ. Như vậy, thẩm quyền kiểm soát, quản lý, vận hành hoạt động doanh nghiệp của Nhà nước trong công ty vẫn được giữ nguyên. Đồng thời, với việc quy định mức vốn điều lệ trên 50%, doanh nghiệp nhà nước hiện nay đã mở rộng quy mô, cho phép tư nhân đầu tư, mua cổ phần, góp vốn vào doanh nghiệp nhà nước.

- Doanh nghiệp nhà nước là công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần. Doanh nghiệp nhà nước hiện nay không chỉ tồn tại dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, mà tồn tại ở cả công ty trách nhiệm hai thành viên trở lên.

- Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân kể từ khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chế độ trách nhiệm tài sản là chế độ trách nhiệm hữu hạn.

- Doanh nghiệp nhà nước hiện nay được phát hành cổ phần.

3. Phân loại doanh nghiệp nhà nước

Theo Điều 88 Luật Doanh nghiệp 2020, Điều 7 Nghị định số 47/2021/NĐ-CP, doanh nghiệp nhà nước tồn tại dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty cổ phần.

Theo đó, doanh nghiệp nhà nước chia làm hai loại:

- Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên):

+ Công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con, không phải là công ty con trong tập đoàn kinh tế, tổng công ty và nhóm công ty mẹ - công ty con khác.

+ Công ty độc lập không thuộc cơ cấu công ty mẹ - công ty con.

- Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết (công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần):

+ Công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con, không phải là công ty con trong tập đoàn kinh tế, tổng công ty và nhóm công ty mẹ - công ty con khác.

+ Công ty độc lập không thuộc cơ cấu công ty mẹ - công ty con.

4. Cơ cấu tổ chức quản lý.

Điều 90 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định doanh nghiệp nhà nước theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tổ chức quản lý theo một trong hai mô hình sau:

(i) Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát;

(ii) Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát.

Đối với hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty cổ phần, Nhà nước đóng vai trò là thành viên hoặc cổ đông của công ty.

5. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp nhà nước

a. Về quyền lợi

 Doanh nghiệp nhà nước sở hữu đầy đủ quyền của doanh nghiệp tại Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020, bao gồm:

- Tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm.

- Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.

- Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn.

- Tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng.

- Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu.

- Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

- Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh; được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

- Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp.

- Từ chối yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân về cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật.

- Khiếu nại, tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.

- Quyền khác theo quy định của pháp luật.

b. Về nghĩa vụ

Doanh nghiệp nhà nước phải đáp ứng các nghĩa vụ chung tại Điều 8 Luật Doanh nghiệp 2020:

- Đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.

- Thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp, báo cáo và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này.

- Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó.

- Tổ chức công tác kế toán, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

- Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp nhà nước còn có nghĩa vụ công bố thông tin định kỳ cũng như công bố thông tin bất thường theo quy định tại Điều 109, Điều 110 Luật Doanh nghiệp 2020.

- Các thông tin công bố định kỳ của từng loại doanh nghiệp nhà nước được quy định cụ thể tại Điều 23 Nghị định số 47/2021/NĐ-CP, theo đó, cả hai loại doanh nghiệp này đều phải công bố: (i) thông tin cơ bản về doanh nghiệp và Điều lệ công ty; (ii) báo cáo đánh giá về kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh hằng năm; (iii) báo cáo thực trạng quản trị và cơ cấu tổ chức 06 tháng của doanh nghiệp; (iv) báo cáo và tóm tắt báo cáo tài chính hằng năm đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập, bao gồm báo cáo tài chính của công ty mẹ và báo cáo tài chính hợp nhất (nếu có) theo quy định pháp luật về kế toán doanh nghiệp.

- Đối với công bố thông tin bất thường, Điều 110 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều 24 Nghị định số 47/2021/NĐ-CP quy định doanh nghiệp phải công bố trên trang thông tin điện tử, ấn phẩm (nếu có) và niêm yết công khai tại trụ sở chính, địa điểm kinh doanh của công ty; Cổng thông tin doanh nghiệp và gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu về các thông tin bất thường trong thời hạn 36 giờ kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau:

+ Tài khoản của công ty bị phong tỏa hoặc được phép hoạt động trở lại sau khi bị phong tỏa

+ Tạm ngừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh; bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hoạt động hoặc giấy phép khác liên quan đến hoạt động của công ty;

+ Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hoạt động hoặc giấy phép khác liên quan đến hoạt động của công ty;

+ Thay đổi thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng phòng tài chính kế toán, Trưởng Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên;

+ Có quyết định kỷ luật, khởi tố, có bản án, quyết định của Tòa án đối với người quản lý doanh nghiệp;

+ Có kết luận của cơ quan thanh tra hoặc của cơ quan quản lý thuế về việc vi phạm pháp luật của doanh nghiệp;

+ Có quyết định thay đổi tổ chức kiểm toán độc lập hoặc bị từ chối kiểm toán báo cáo tài chính;

+ Có quyết định thành lập, giải thể, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện; quyết định đầu tư, giảm vốn hoặc thoái vốn đầu tư tại các công ty khác.

Liên hệ để được hỗ trợ nhanh nhất

Bài viết liên quan
Gọi: 0971.166.169