Nguyễn Nhàn

Lỗi vượt đèn vàng? Vượt đèn vàng có bị phạt không?

Khi tham gia giao thông, người điều khiển phương tiện giao thông có trách nhiệm đảm bảo an toàn, tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan đến giao thông đường bộ đặc biệt là tuân thủ theo biển báo, tín hiệu, đèn tín hiệu và hiệu lệnh của người điều khiển giao thông… Trên thực tế, các lỗi vi phạm liên quan đến việc không tuân thủ tín hiệu của đèn tín hiệu là lỗi vi phạm vô cùng phổ biến, tuy nhiên không phải ai cũng nắm được các quy định của pháp luật liên quan đến lỗi vi phạm này.

Nội dung câu hỏi:

Khi tham gia giao thông, tôi gặp nhiều trường hợp người tham gia giao thông gặp tín hiệu đèn vàng nhưng họ không dừng lại và vẫn vượt qua. Không rõ trường hợp vượt đèn vàng này có vi phạm không? Nếu vi phạm thì mức phạt thế nào? Xin cảm ơn!

Trả lời:

Cảm ơn anh đã tin tưởng và gửi câu hỏi cần tư vấn tới Công ty Luật Minh Gia, với trường hợp của anh Luật Minh Gia tư vấn như sau:

- Thứ nhất: Vượt đèn vàng có vi phạm luật giao thông hay không?

Tại QCVN 41:2019/BGTVT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ có quy định về đén tín hiệu vàng như sau:

“Tín hiệu vàng báo hiệu thay đổi tín hiệu của đèn xanh sang đỏ. Tín hiệu vàng bật sáng, phải dừng lại trước vạch dừng, trường hợp đã đi quá vạch dừng hoặc đã quá gần vạch dừng nếu dừng lại thấy nguy hiểm thì được đi tiếp.

Trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua đường hoặc các phương tiện khác theo quy định của Luật Giao thông đường bộ.”

Như vậy, căn cứ theo quy định trên trong một số trường hợp nếu người tham gia giao thông cố tình vượt đèn vàng thì vẫn được xác định là hành vi không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông, cụ thể đó là trường hợp vượt khi đèn vàng nhưng người tham gia giao thông chưa đi quá vạch dừng xe hoặc vượt khi không thuộc trường hợp đã quá vạch dừng hoặc đã quá gần vạch dừng nếu dừng lại thấy nguy hiểm khi đèn chuyển sang đèn vàng.

Thứ hai, về mức xử phạt khi vượt đèn vàng giao thông

Về mức phạt với lỗi vượt đèn vàng, tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt như sau:

Tại Điểm a Khoản 5 Điều 5 quy định về xử phạt người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ như sau:

“…

5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;

11. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm đ khoản 2; điểm h, điểm i khoản 3; khoản 4; điểm a, điểm b, điểm d, điểm đ, điểm g, điểm h, điểm i khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;

…”

Tại Điểm e Khoản 4 Điều 6 quy định về Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ như sau:

“…

4. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

e) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;

10. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b, điểm e, điểm i khoản 3; điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 4; khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;

…”

Tại điểm d Khoản 5 Điều 7 quy định về Xử phạt người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng (sau đây gọi chung là xe) vi phạm quy tắc giao thông đường bộ như sau:

“…

5. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

đ) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông.

10. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b, điểm c, điểm g khoản 3; điểm a, điểm c, điểm d, điểm e khoản 4; khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 01 tháng đến 03 tháng;

…”

Tại điểm đ Khoản 2 Điều 8 quy định về Xử phạt người điều khiển xe đạp, xe đạp máy (kể cả xe đạp điện), người điều khiển xe thô sơ khác vi phạm quy tắc giao thông đường bộ như sau:

“…

2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

đ) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông.

…”

Như vậy, căn cứ theo các quy định nêu trên, tùy thuộc vào từng loại phương tiện khi tham gia giao thông mà các mức phạt có thể khác nhau. Do anh không cung cấp cụ thể thông tin loại phương tiện vi phạm nên anh có thể tham khảo các quy định chúng tôi đã liệt kê trên để xác định mức phạt cụ thể trong trường hợp của mình.

Gọi ngay