LS Thanh Hương

Chi trả bảo hiểm tai nạn giao thông như thế nào?

Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới là gì? Quyền của chủ xe cơ giới? Nguyên tắc bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm? Trường hợp bị tai nạn giao thông thì bảo hiểm chi trả như thế nào?

1. Tư vấn về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

- Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự là loại hình bảo hiểm mà các cá nhân, tổ chức sở hữu xe cơ giới hoặc được chủ sở hữu giao chiếm hữu, sử dụng hợp pháp, điều khiển xe cơ giới phải tham gia theo luật định nhằm bảo vệ tài chính cho chủ xe trước những rủi ro, đồng thời bảo vệ quyền lợi cho nạn nhân khi gặp tai nạn giao thông do xe cơ giới gây ra.

- Tuy nhiên, không phải trường hợp nào chủ xe cơ giới thiệt hại về thân thể, tính mạng, tài sản cũng được doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường. Do đó, việc hiểu đúng, hiểu đầy đủ các quy định pháp luật liên quan đến quyền của chủ xe cơ giới, nguyên tắc bồi thường, thời hạn yêu cầu, thanh toán và khiếu nại bồi thường có ý nghĩa vô cùng quan trọng.

- Trong trường hợp bạn có vướng mắc liên quan đến quy định pháp luật về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới thì bạn có thể gửi câu hỏi đến Luật Minh Gia hoặc gọi Hotline1900.6169 để được chúng tôi hỗ trợ.

- Ngoài ra, bạn có thể tham khảo tình huống chúng tôi tư vấn sau đây để có thêm kiến thức bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

2. Tai nạn giao thông bảo hiểm chi trả thế nào?

Câu hỏi:

Hôm 30/1 do lái xe máy không chú ý quan sát nên tôi đã đâm vào 1 xe ôtô ford đang đậu ở khu chung cư nhà tôi. Chủ xe cũng là người ở cùng khu chung cư với t. Chiếc xe đỗ đúng nơi quy định của chung cư (do chung cư ko có hầm để ôtô tiếng nên ôtô phải đỗ ở ngoài toà chung cư).

Việc tôi đâm vào xe họ đã có bảo vệ tòa nhà chứng kiến và lập biên bản để đưa cho chủ xe giải quyết (do chủ xe không có mặt lúc đó). Chiếc xe bị vỡ 1 đèn chiếu hậu và bị xước sơn, chủ xe yêu cầu bồi thường đúng nguyên trạng ban đầu, số tiền ước tính khoảng 3-4 triệu đ.

Xin hỏi luật sư nếu chủ xe ôtô có mua bảo hiểm TNDS đối với xe ôtô thì liệu công ty bảo hiểm có chi trả tiền thiệt hại trong trường hợp này ko hay tôi vẫn phải có trách nhiệm đền bù toàn bộ cho chủ xe ôtô?

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng lựa chọn tư vấn bởi Công ty Luật Minh Gia, chúng tôi xin tư vấn cho trường hợp của bạn như sau:

- Phạm vi bảo hiểm chi trả do tai nạn giao thông

Theo quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm, Thông tư 151/2012/TT-BTC sửa đổi Thông tư 126/2008/TT-BTC có quy định về phạm vi bồi thường thiệt hại trong trường hợp xảy ra tai nạn giữa các phương tiện cơ giới của quỹ bảo hiểm xe cơ giới tại Khoản 5, Mục II như sau:

5. Phạm vi bồi thường thiệt hại

5.1. Thiệt hại ngoài hợp đồng về thân thể, tính mạng và tài sản đối với bên thứ ba do xe cơ giới gây ra.

5.2. Thiệt hại về thân thể và tính mạng của hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách do xe cơ giới gây ra"

Như vậy, nếu chủ xe ô tô có mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự với xe cơ giới thì phía bảo hiểm sẽ tiến hành bồi thường thiệt hại với thân thể, tính mạng và tài sản với đối tượng mà xe ô tô này gây tai nạn. Tức là, bạn phải vẫn gánh chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi va chạm với xe ô tô của người khác mà gây thiệt hại cho họ. Tuy nhiên, do bạn đã mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với phương tiện cơ giới nên công ty bảo hiểm sẽ có trách nhiệm chi trả các khoản bồi thường trong phạm vi hợp đồng các bên thỏa thuận.

- Nghĩa vụ của chủ xe khi xảy ra tai nạn giao thông

Trong quy định tại Điều 18, Nghị định 103/2008/NĐ-CP có quy định về nghĩa vụ của chủ xe cơ giới  khi xảy ra tai nạn giao thông như sau:

Điều 18. Nghĩa vụ của chủ xe cơ giới

6. Khi tai nạn giao thông xảy ra, chủ xe cơ giới phải có trách nhiệm:

a. Thông báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm để phối hợp giải quyết, tích cực cứu chữa, hạn chế thiệt hại về người và tài sản, bảo vệ hiện trường tai nạn; đồng thời thông báo cho cơ quan Công an hoặc chính quyền địa phương nơi gần nhất.

b. Không được di chuyển, tháo gỡ hoặc sửa chữa tài sản khi chưa có ý kiến chấp thuận của doanh nghiệp bảo hiểm; trừ trường hợp cần thiết để đảm bảo an toàn, để phòng hạn chế thiệt hại về người và tài sản hoặc phải thi hành theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

c. Chủ xe cơ giới phải cung cấp các tài liệu trong hồ sơ yêu cầu bồi thường và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp bảo hiểm trong quá trình xác minh các tài liệu đó.

7. Chủ xe cơ giới phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm trong trường hợp xe cơ giới thuộc đối tượng được hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này.

8. Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật

Như vậy, bạn cần báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm trong thời gian sớm nhất để giải quyết những thủ tục về bồi thường thiệt hại.

>> Tư vấn quy định về bảo hiểm tai nạn giao thông, gọi: 1900.6169

- Mức bồi thường về trách nhiệm bảo hiểm

Dựa trên thiệt hại thực tế của bên thứ ba, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ quyết định mức bồi thường thiệt hại, mức bồi thường này cũng phải căn cứ theo quy định tại Điều 5, Khoản 1, Thông tư 151/2012/TT-BTC:

“Mức trách nhiệm bảo hiểm là số tiền tối đa doanh nghiệp bảo hiểm có thể phải trả đối với thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản của bên thứ ba và hành khách do xe cơ giới; gây ra trong mỗi vụ tai nạn xảy ra thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm. Cụ thể như sau:

4.1. Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về người do xe cơ giới gây ra là 70.000.000 đồng/1 người/1 vụ tai nạn.

4.2. Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản do xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe cơ giới tương tự (kể cả xe cơ giới dùng cho người tàn tật) gây ra là 40.000.000 đồng/1 vụ tai nạn.

4.3. Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản do xe ô tô, máy kéo, xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng (kể cả rơ-moóc và sơ mi rơ- moóc được kéo bởi xe ô tô hoặc máy kéo) gây ra là 70.000.000 đồng/1 vụ tai nạn.”

- Những trường hợp loại trừ bảo hiểm (bảo hiểm không phải chi trả)

Bạn cũng cần lưu ý thêm những trường hợp doanh nghiệp sẽ không phải chi trả bảo hiểm theo quy định của Thông tư này:

7. Loại trừ bảo hiểm

Doanh nghiệp bảo hiểm không bồi thường thiệt hại đối với các trường hợp sau:

7.1. Hành động cố ý gây thiệt hại của chủ xe, lái xe hoặc của người bị thiệt hại.

7.2. Lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy không thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe, lái xe cơ giới.

7.3. Lái xe không có Giấy phép lái xe hoặc Giấy phép lái xe không phù hợp đối với loại xe cơ giới bắt buộc phải có Giấy phép lái xe. Trường hợp lái xe bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe có thời hạn hoặc không thời hạn thì được coi là không có Giấy phép lái xe.

7.4. Thiệt hại gây ra hậu quả gián tiếp như: giảm giá trị thương mại, thiệt hại gắn liền với việc sử dụng và khai thác tài sản bị thiệt hại.

7.5. Thiệt hại đối với tài sản bị mất cắp hoặc bị cướp trong tai nạn.

7.6. Chiến tranh, khủng bố, động đất.

7.7. Thiệt hại đối với tài sản đặc biệt bao gồm: vàng, bạc, đá quý, tiền, các loại giấy tờ có giá trị như tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm, thi hài, hài cốt.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo hơn mức bồi thường thiệt hại về người được quy định tại  phụ lục 2 bảng quy định trả tiền bồi thường thiệt hại về người - Ban hành kèm theo Thông tư số 151/2012/TT-BTC.

-------

3. Thủ tục sang tên đối với xe qua nhiều đời chủ?

Câu hỏi:

Xin chào luật sư cty luật Minh Gia. Cháu năm nay 21 tuổi. Cháu mua 1 chiếc xe sirius bs 72 ( trong tỉnh) tại cửa hàng có cấp ủy quyền sử dụng xe nếu muốn sang tên đổi chủ. Nhưng đi được 1năm cháu đã đổi xe cho 1người quen cũng là xe sirius thailan tay côn X1. Chiếc xe này cũng bs 72 trong tỉnh nhưng người qen của cháu mua qua 3 người rồi nên ko sang tên đổi chính chủ đc.(cháu chưa có bằng lái).

Vậy thì vấn đề của cháu, cháu muốn đổi sang bs 5số và chính tên của cháu đứng tên GĐKX có được không ạ?? Nếu đổi thì có cần GPLX của cháu ko ạ?? Luật sư có thể giải đáp cho cháu hỗ trợ cho việc cháu giải quyết vấn đề?

Trả lời:

Theo quy định tại Thông tư 15/2014/TT-BCA về đăng ký sang tên xe. Cụ thể:

Điều 34. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2014 và thay thế các Thông tư sau:

...

3. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe có kết cấu tương tự đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều người được giải quyết đăng ký sang tên theo quy định tại Điều 24 Thông tư này đến hết ngày 31/12/2016

Theo đó, trong trường hợp bạn xe đã qua nhiều đời chủ nên thời điểm hiện tại bạn không làm thủ tục đăng ký sang tên xe của bạn được. Trừ trường hợp tìm được chủ sở hữu và ký kết lại hợp đồng mua bán với chủ sở hữu thì mới có thể làm thủ tục đăng ký sang tên.

Trân trọng.

Gọi ngay